Tag: Công ty môi trường

Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Bộ Công Thương có các bể như: xử lý hiếu khí với giá thể lưu động( Oxic & MBBR),yếm khí ( Anaerobic Process), thiếu khí (Anoxic) và ngăn khử trùng.

Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện AAO&MBBR là công nghệ lai hợp hybri được sử dụng khá rộng rãi hiện nay, phù hợp để xử lý các loại nước thải chứa nhiều chất hữu cơ ô nhiễm dễ phân hủy sinh học như: sản xuất bánh kẹo, nước thải thủy sản, nước thải mía đường, nước thải bệnh viện, nước thải khách sạn, nước thải đô thị, sản xuất tinh bột sắn….
Ở nội dung bài viết này chúng tôi xin đề cập về hệ thống xử lý nước thải bệnh viện mà chúng tôi đã xử lý thành công. Giá thành hệ thống chỉ rẻ bằng 1/3 so với nhập từ Nhật về, thiết bị hoàn toàn không thua kém do chúng tôi sử dụng hàng G7.

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỘ CÔNG THƯƠNG.

Về khách hàng

Bệnh Viện Điều Dưỡng và Phục Hồi Chức Năng Bộ Công Thương là cơ sở y tế của bộ Công Thương với nhiệm vụ chú trọng công tác phòng bệnh, thực hiện tốt nội dung chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên toàn ngành. Hàng năm bệnh viện trực thuộc Bộ Công Thương khám chữa bệnh cho CBNV các đơn vị thuộc ngành như: Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, Bia Sài Gòn, Đường Biên Hòa, Cáp điện Cadivi,…. Từ đó cho thấy toàn ngành Công Thương có gần 2.000 người mắc bệnh nghề nghiệp, trong đó chủ yếu là bệnh bụi phổi Silíc, bệnh điếc nghề nghiệp và các bệnh khác cần được chữa trị. Do đó, nước thải phát sinh từ việc khám và chữa bệnh khoảng gần 500 m3 cần phải xử lý.

Do Bệnh Viện Điều Dưỡng và Phục Hồi Chức Năng Bộ Công Thương có mặt bằng dành cho việc bố trí hệ thống xử nước thải bệnh viện nhỏ nên chúng tôi sử dụng công nghệ lai hợp Hybri bùn hoạt tính và giá thể lơ lửng.

Thành phần tính chất nước thải bệnh viện

– Nước thải phát sinh từ rất nhiều khâu khác nhau trong quá trình hoạt động của bệnh viện như: máu, dịch cơ thể, giặt quần áo bệnh nhân, khăn lau, chăn mền cho các giường bệnh, súc rửa các vật dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẩu, sản nhi, vệ sinh, lau chùi làm sạch các phòng bệnh,…
– Đây là loại nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ và các vi trùng gây bệnh.
– Nồng độ BOD5, COD trong nước thải không cao, rất thích hợp cho quá trình xử lý sinh học.

Phương pháp xử lý nước thải bệnh viện

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Bộ Công Thương có các bể như: xử lý hiếu khí với giá thể lưu động( Oxic & MBBR),yếm khí ( Anaerobic Process), thiếu khí (Anoxic) và ngăn khử trùng.

Ngăn xử lý kị khí trong hệ thống xử lý nước thải bệnh viện:

Nước thải bệnh viện tuy các chỉ danh COD, BOD không lớn lắm song trong nước thải bệnh viện có các thành phần chất ô nhiễm như: máu, mủ, nước rửa phim, thuốc kháng sinh…khó phân hủy hiếu khí nên chúng tôi đề xuất phương án kỵ khí nhằm xử lý cắt mạch các hợp chất hữu cơ phức tạp về dạng đơn giản, tạo môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật thiếu khí xử lý nito.

Phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau :

Chất hữucơ + VSV ——–> CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mới

Một cách tổng quát, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 03 giai đoạn trong quá trình xử lý nước thải bệnh viện :
– Giai đoạn 1 (Thủy phân): cắt mạch các hợp chất cao phân tử thành các chất hữu cơ đơn giản hơn như monosacarit, amono axit hoặc các muối pivurat khác.
– Giai đoạn 2 (Acid hóa): chuyển hóa các chất hữu cơ đơn giản thành các loại axit hữu cơ thông trường như axit axetic hoặc glixerin, axetat,…
• CH3CH2COOH + 2H2O → CH3COOH + CO2 + 3H2
• CH3CH2 CH2COOH + 2H2O → 2CH3COOH + 2H2
– Giai đoạn 3 (Acetate hóa): giai đoạn này chủ yếu dùng vi khuẩn lên men mêtan như Methanosarcina và Methanothrix, để chuyển hóa axit axetic và hyđro thành CH4 và CO2.
• CH3COOH → CO2 + CH4
• CH3COO- + H2O → CH4 + HCO3-
• HCO3- + 4H2 → CH4 + OH- + 2H2O.

Ngăn thiếu khí (Anoxic)trong hệ thống xử lý nước thải bệnh viện:

Xử lý nước thải bệnh viện

Là nơi lưu trú của các chủng vi sinh khử N, P nên quá trình nitrat hoá và quá trình photphoril hóa xảy ra liên tục ở đây.
– Quá trình nitrat hóa:
• Hai loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosomonas và Nitrobacter. Khi môi trường thiếu ôxy ( 0,1 -0,5 g/l), các loại vi khuẩn khử nitrat Denitrificans sẽ tách ôxy của nitrat (NO3-) và nitrit (NO2-) để ôxy hóa chất hữu cơ. Nitơ phân tử N2¬ tạo thành trong quá trình này sẽ thoát khỏi nước.
• Quá trình chuyển hóa NO3-→ NO2-→ NO → N2O →N2 với việc sử dụng mêtanol được thể hiện ở phương trình sau:
NH4+ Oxidation NO2- + NO3- + H+ + H2O
NO2-,NO3- Redution N2 => escape to air
– Quá trình photphoril hóa:
• Vi khuẩn tham gia vào quá trình photphoril hóa là Acinetobacter sp. Khả năng lấy photpho của vi khuẩn này sẽ tăng lên rất nhiều khi cho nó luân chuyển các điều kiện thiếu khí và kỵ khí.
• Quá trình photphoril hóa được thể hiện như phương trình sau:
PO4-3 Microorganism (PO4-3)salt =>sludge
Để nitrat hóa, photphoril hóa thuận lợi, tại ngăn Anoxic bố trí máy khuấy trộn chìm với tốc độ khuấy trộn phù hợp

Ngăn xử lý hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải bệnh viện:

Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42-,… Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa.
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ các chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất, mật độ vi sinh vật và mức độ ổn định lưu lượng của nước thải ở trạm xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng oxy hóa sinh hóa là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các nguyên tố vi lượng… Tải trọng chất hữu cơ của bể sinh học hiếu khí thường dao dộng từ 0,8-1.9 kg BOD/m3.ngày đêm. Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải ở bể sinh học hiếu khí cần được luôn luôn duy trì ở giá trị lớn hơn 2 mg/l.
Tốc độ sử dụng oxy hòa tan trong bể sinh học hiếu khí phụ thuộc vào:
– Tỷ số giữa lượng thức ăn (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M;
– Nhiệt độ;
– Tốc độ sinh trưởng và hoạt độ sinh lý của vi sinh vật (bùn hoạt tính);
– Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất;
– Lượng các chất cấu tạo tế bào;
– Hàm lượng oxy hòa tan.
Về nguyên tắc phương pháp này gồm 3 giai đoạn như sau:
• Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;
• Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào;
• Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.
Cơ chế quá trình xử lý hiếu khí:
• Giai đoạn I – Oxy hóa toàn bộ chất hữu cơ có trong nước thải để đáp ứng nhu cầu năng lượng của tế bào

• Giai đoạn II (Quá trình đồng hóa) – Tổng hợp để xây dựng tế bào

• Giai đoạn III (Quá trình dị hóa) – Hô hấp nội bào

• Ưu điểm của công nghệ MBBR:
– Giá thể lưu động MBBR(Moving Bed Biological Reactor) được cho vào ngăn MBBR để giảm thể tích bể Aerotank, tăng cường khả năng xử lý chịu shock tải, an toàn trong quá trình vận hành hệ thống và dễ dàng nâng công suất mà không cần phải đầu tư nhiều.

– Công nghệ lai hợp Hibri này dùng trong xử lý nước thải bệnh viện sẽ giúp chủ đầu tư linh hoạt trong việc bố trí mặt bằng. Tải trọng của giá thể dạng bánh phồng tôm của hãng Biochip có thể lên tới 15 – 30 kg BOD/m3 giá thể.

Ngăn khử trùng trong hệ thống xử lý nước thải bệnh viện:

Khử trùng là biện pháp bắt buộc theo quy định của nhà nước, nhằm loại bỏ tất cả các loại vi khuẩn, vi rút có trong nước thải sau quá trình xử lý, để đảm bảo điều kiện vệ sinh và tránh các dịch bệnh mà các vi khuẩn đó gây ra.
Ngoài việc diệt các loại vi khuẩn gây bệnh, quá trình này còn tạo điều kiện để oxy hóa các chất hữu cơ và đẩy nhanh các quá trình làm sạch nước thải. Hóa chất dùng trong quá trình này là clo.
– Khử trùng: Khi đưa Cl vào nước, Cl sẽ bị thủy phân theo phản ứng sau:
Cl2 + H2O ↔ HCl + HOCl
• Axit hypocloric HOCl rất yếu, không bền và dễ phân hủy ngay thành HCl và ôxy nguyên tử, hoặc có thể phân ly thành H+ và OCl-
HOCl ↔ HCl + O
HOCl ↔ H+ + OCl-
Tất cả các chất HOCl, OCl- và O là các chất oxy hóa mạnh, các chất này oxy hóa nguyên sinh chất và khử hoạt tính của men, làm tế bào bị tiêu diệt.

Theo TCXD nhà nước có hướng dẫn: Đối với công trình xử lý nước thải qua quá trình xử lý sinh học hoàn toàn thì lượng clo vào khoảng 3 mg/l -7 mg/l

Nước thải bệnh viện sau thời gian tiếp xúc với hóa chất khử trùng, vi khuẩn bị tiêu diệt, nước sau xử lý đạt tiêu chẩn xả thải ra môi trường.

Hiệu quả xử lý trong quá trình xử lý nước thải bệnh viện Bộ Công Thương

Xử lý nước thải bệnh viện Điều Dưỡng & Phục Hồi Chức Năng Bộ Công Thương sau khi xử đạt chuẩn A theo quy chuẩn nhà nước Việt Nam ban hành. Hiệu suất xử lý: BOD 15 mg/l hiệu suất xử lý 96%, COD: 36 mg/l hiệu suất xử lý 93%, NO3­-: 28,56 mg/l hiệu suất xử lý 44%, Phosphate 4,2 mg/l hiệu suất xử lý 70%

Nước thải bệnh viện Điều Dưỡng & Phục Hồi Chức Năng Bộ Công Thương sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 28:2010 cột A được phép xả ra môi trường.

Nếu quý khách có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý, hãy gọi ngay công ty môi trường Chúng tôi để được tư vấn miễn phí các công nghệ xử lý nước thải bệnh viện mới nhất, hiện đại nhất của chúng tôi.

Phần mềm tính toán lượng khí cấp cho bể Aerotank

Hướng dẫn sử dụng phần mềm tính toán lượng khí:

Các bạn chuẩn bị các số liệu đầu vào như: Lưu lượng nước thải (Q=m3/ngày.đêm), BOD5 đầu vào bể aerotank mg/l, NH4 mg/l. Các bạn nhập vào ô để trống tương ứng với các thông số trên rồi xem kết quả ô Qkk dưới cùng (m3/ngày). Lấy kết quả chia cho 24 giờ để đổi ra m3 khí/giờ, chia tiếp cho 60 phút để có kết quả m3 khí/phút. Chúc các bạn thành công.

Phần mềm tính lượng bùn hoạt tính
Phần mềm tính tỷ số F/M
Phần mềm tính ? – Tốc độ sử dụng thức ăn của vi sinh
Tính thể tích bể Aerotank
Tính lượng bùn hóa lý sinh ra
Phần mềm kiểm tra tải trọng thể tích bể Aerotank

Công ty xử lý mùi hôi, không khí bị ô nhiễm

Công ty xử lý mùi hôi, không khí bị ô nhiễm

Trong các loại ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi là vấn đề phức tạp nhất vì mùi là hiện tượng mang bản chất vừa vật lý, vừa hóa học và cả sinh học.

Công ty xử lý mùi hôi, không khí bị ô nhiễm

Công ty xử lý mùi hôi, không khí bị ô nhiễm

Xử lý mùi hôi:

Phát sinh mùi hôi từ các quá trình như khí thải đầu máy diezel và máy nổ chạy xăng, mùi từ các lò luyện cốc và lò sản xuất than.Nguồn gốc động vật: nhà máy thịt hộp và thắng mỡ, nhà máy chế biến cá, dầu cá, trại nuôi và giết mổ gia cầm, gia súc. Vì vậy, để tránh ô nhiễm môi trường cần có hệ thống xử lý khí thải.

Xử lý mùi hôi

1. ĐẶC TRƯNG CỦA KHÔNG KHÍ Ô NHIỄM MÙI

Trong các loại ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi là vấn đề phức tạp nhất vì mùi là hiện tượng mang bản chất vừa vật lý, vừa hóa học và cả sinh học.

Chất có mùi khuếch tán rất mạnh các phân tử của nó vào trong không khí, con người hít thở các phân tử nói trên vào khoang mũi và xảy ra sự thẩm thấu của các phân tử gây mùi vào lớp màng tế bào của biểu mô tiếp nhận mùi của khứu giác kèm theo các phản ứng hóa học khác nhau, tạo thành xung điện sinh học. Các xung điện được thần kinh khứu giác khuếch đại và chuyển lên não.

Các chất có mùi có những đặc điểm sau:

Dể bay hơi.

Dể bị hấp thụ trên bề mặt rất nhạy cảm của biểu mô khứu giác.

Thông thường không có mặt trong vùng biểu mô khứu giác.

Một số nguồn thải mùi chủ yếu sau:

Quá trình đốt nhiên liệu: khí thải đầu máy diezel và máy nổ chạy xăng, mùi từ các lò luyện cốc và lò sản xuất than.

Nguồn gốc động vật: nhà máy thịt hộp và thắng mỡ, nhà máy chế biến cá, dầu cá, trại nuôi và giết mổ gia cầm, gia súc.

Quá trình chế biến thực phẩm.

Công nghệ đúc.

Công nghệ lọc dầu….

2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MÙI HÔI

Khí thải chứa mùi từ nơi phát sinh được thu gom thông qua các chụp hút. Các chụp hút được nối với hệ thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút ly tâm khí thải chứa mùi theo hệ thống đường ống dẫn vào tháp hấp phụ. Quá trình hấp phụ được thực hiện bằng cách cho tiếp xúc hai pha không hòa tan pha rắn với pha khí. Chất hấp phụ sẽ đi từ pha khí đến pha rắn cho đến khi nồng độ giữa hai pha đạt đến trạng thái cân bằng. Hiệu quả của phương pháp hấp phụ phụ thuộc vào diện tích bề mặt của pha rắn và khả năng hấp phụ của vật liệu được chọn. Than hoạt tính là một trong những vật liệu thường được chọn làm chất hấp phụ. Khí sau khi qua tháp hấp phụ được dẫn ra ống thải và thoát ra ngoài không khí.

3ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MÙI HÔI

a. Ưu điểm:

Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn khí thải;

Nồng độ khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT.

Cấu tạo đơn giản.

Không gian lắp đặt nhỏ.

Xử lý mùi hôi
b. Nhược điểm:

Vận hành phức tạp, đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ chuyên môn cao.

Tìm hiểu công nghệ ủ hầm Biogas

Tìm hiểu công nghệ ủ hầm Biogas

Việc xây hầm ủ Biogas là một việc làm nhưng đạt hai mục đích. Trước hết là tạo nguồn khí đốt từ rác hữu cơ, sau đó là làm sạch rác thải hữu cơ khỏi làm ô nhiễm môi trường.

Tìm hiểu công nghệ ủ hầm Biogas

Tìm hiểu công nghệ ủ hầm Biogas

Cong ty moi truong Chúng tôi chuyên nhận các công trình làm hầm ủ khí Biogas cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình. Hiện nay, việc sử dụng khí Biogas đang được nhiều người sử dụng rộng rãi bởi chi phí ban đầu thấp,

Chắc không ai còn xa lạ gì với các loại hầm Biogas. Tuy nhiên một số nơi vùng nông thôn còn hiểu biết quá sơ sài về quá trình sử dụng nó, qua đây tôi sẽ chỉ rõ hơn cho Qúy khách về quá trình hoạt động của hầm ủ Biogas.

” Biogas nghĩa là khí sinh học do một số vi khuẩn phân giải kỵ khí chất hữu cơ tạo ra. Nguyên liệu cho sản xuất khí sinh học là chất hữu cơ, phân động vật, lá thân cây cỏ, nước thải, nước. Các nguyên liệu đó được ủ trong bể, túi kín kỵ khí để hình thành khí CH4 dễ cháy. Hỗn hợp khí được dẫn bằng đường ống đến nơi đun nấu, thắp sáng hay phát điện…nước và cặn bã còn lại trong bể ủ dùng làm phân bón rất tốt.

Việc xây hầm ủ Biogas là một việc làm nhưng đạt hai mục đích. Trước hết là tạo nguồn khí đốt từ rác hữu cơ, sau đó là làm sạch rác thải hữu cơ khỏi làm ô nhiễm môi trường.

Hiện nay nhiều gia đình ở ngoại thành Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình…đã áp dụng công nghệ tạo khí sinh học thành công.

Ví dụ : Một gia đình có 7 người xây hầm Biogas với lượng nguyên liệu ban đầu 700-800kg phân gia súc, khi đã lên men đưa vào sử dụng phải bổ sung hàng ngày 15-20kg phân lợn tương đương phân 6-7 con lợn hay trâu bò. Lượng nước cần bổ sung là 75-100 lit/ngày (nước rửa chuồng) sao cho tỷ lệ phân và nước : 1/5 là thích hợp. Người ta ước tính rằng mỗi ngày nước rửa chuồng vào khoảng 30-40 kg phân lợn sẽ tạo ra lượng khí đốt đủ đun nấu cho một gia đình và nấu thêm 1 nồi cám lợn dung tích 100 lít và mỗi tháng tiết kiệm được khoảng 500 ngàn đồng tiền củi. Từ chỗ giải quyết được chất đốt sẽ tiết kiệm rơm củi, phần nào hạn chế việc phá rừng. Công nghệ tạo khí đốt Biogas là công nghệ đa mục đích : tạo khí đốt, tạo phân bón tốt cho trồng trọt, thúc đẩy chăn nuôi, làm sạch môi trường nông thôn và hạn chế chặt phá cây rừng làm củi” – NXBGD.

Bên cạnh việc xây hầm ủ Biogas công ty chúng tôi còn nhận xu ly khi thai, xu ly nuoc thai cho các doanh nghiệp, công ty trên toàn Quốc.

Xử lý chất thải bằng công nghệ Biogas

Xử lý chất thải bằng công nghệ Biogas

Đối với các HU thể tích lớn hơn 100m3( qui mô trang trại) công nghệ nên sử dụng là HDPE vì sẽ giảm đáng kể chi phí đầu tư. Loại hình này có thể chạy cả máy phát điện dùng biogas.

Xử lý chất thải bằng công nghệ Biogas

Xử lý chất thải bằng công nghệ Biogas

Công nghệ Biogas:

1. Nguyên liệu đầu vào:

– Chất thải hữu cơ dễ phân hủy như: phân heo, phân trâu bò, các loại thực vật như bèo, rơm rạ, rau củ phế thải sinh hoạt…

– Phế thải lò giết mổ gia súc, gia cầm, nước thải nhà máy tinh bột, nước thải lò bún, sửa bột hư…

Các loại nước thải có độ PH mang tính chất axit hoặc bazo, nước thải có chất diệt khuẩn, thành phần hóa học nhiều đều không thích hợp cho vi sinh vật trong hệ thống biogas.

– Thời gian lưu trong hệ thống biogas thích hợp nhất là 20 ngày trong điều kiện của vùng miền nhiệt đới.

– Cách tính thế tích hầm ủ: ( ( lượng phân heo + nước tiểu) + nước dội chuồng ) x 20 ngày.

2. Thuyết minh công nghệ xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas

Công nghệ biogas dựa nguyên lí hoạt động của vi sinh vật kỵ khí. Trong điều kiện không có oxi các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ biến thành năng lượng hoạt động và khí mê tan. Hỗn hợp khí CH4 (Metan) , hidrosunfur (H¬2S), NOx, CO2….tạo thành khí biogas.

Hiệu suất xử lý BOD đạt khoảng 60%, do đó cần xử lý giai đoạn hai để đạt tiêu chuẩn về môi trường.

Thông thường cứ khoảng 1m3 khối thể tích ủ sẽ sinh ra 500L biogas, mỗi gia đình 5-6 người chỉ cần xây HU thể tích 4m3.

Đối với các HU thể tích nhỏ hơn 100m3 công nghệ sử dụng là hầm ủ TG_BP, KT1, KT2 hoặc hầm composite ( <10m3).

Đối với các HU thể tích lớn hơn 100m3( qui mô trang trại) công nghệ nên sử dụng là HDPE vì sẽ giảm đáng kể chi phí đầu tư. Loại hình này có thể chạy cả máy phát điện dùng biogas.

Nước thải sau khi qua hệ thống biogas sẽ chảy qua hệ thống lọc thô nhằm làm trong nước trước khi thải xuống ao sinh học. Căn từ bể lọc thô sẽ được dùng làm phân bón cho cây trồng. Sau thời gian sử dụng ( khoảng 1 năm) thì cặn trong Hu nên được vét ra, nhằm trả lại thể tích phân hủy và làm nguồn phân hữu cơ rất tốt. Ao sinh hoc chứa các loại thực vật thủy sinh như bèo, lục bình… sẽ hút các thành phần lơ lửng trong nước biến thành sinh khối. Nước thải sau đó cần được khử trùng khi thải ra môi trường.

Xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas để lấy nhiên liệu xanh là hành động chung tay bảo vệ môi trường.

Chúng ta cũng cần bổ sung hệ thống hiếu khí phía sau công trình biogas vì như thế nước thải ra sẽ đạt tiêu chuẩn về môi trường.

3. Ưu nhược điểm của hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas

a. Nhược điểm:

Xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas có chất lượng nước đầu ra không đạt QCVN 24:2009/BTNMT.

b. Ưu điểm:

Xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas Khả năng chịu tải của công trình sinh học cao, vi sinh sau khi cấy xong thì rất ổn định, không bi sock.

Hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas không sử dụng máy bơm nước; tự chảy từ nguồn thải đến nguồn tiếp nhận.

Thu hồi được năng lượng ( khí biogas) phục vụ nhu cầu về năng lượng; thu hồi được lượng phân hữu cơ đã oai để trồng cây.

Vốn đầu tư thấp và nhanh thu hồi vốn.

Chi phí vận hành bảo dưỡng hệ thống xử lý chất thải bằng công nghệ BioGas thấp, quá trình bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng.

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Thẩm thấu là hiện tượng nước dịch chuyển từ nơi có nồng độ muối thấp đến nơi có nồng độ muối cao hơn để tạo nên thế cân bằng trong dung dịch. Còn thẩm thấu ngược thì nước sẽ đi từ nơi có nồng độ muối cao đến nơi không có hoặc có ít muối hơn, bằng tác dụng của một ngoại lực, lực này sẽ làm cho nước “thấm” qua một loại màng đặc biệt.

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Công ty môi trường Chúng tôi chuyên xử lý nước tinh khiết, với công nghệ tiên tiến nhất, đảm bảo nguồn nước tinh khiết đạt tiêu chuẩn quy định. Công ty chúng tôi luôn đặt mục tiêu chất lượng và an toàn lên hàng đầu, nếu quý khách có nhu cầu xử lý nước tinh khiết, hãy gọi cho công ty chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn.

Tổng quan

Nguồn nước giếng cấp cho hệ thống chủ yếu bị nhiễm các ion kim loại mang điện tích dương (các cation), coliform,… Nước nguồn ít bị nhiễm các anion. Do đó, trong công nghệ xử lý, công nghệ trao đổi cation được lựa chọn sử dụng.

Trao đổi ion là quá trình trao đổi dựa trên sự tương tác hoá học giữa các ion trong pha lỏng và các ion trong pha rắn. Đây là phản ứng thế giữa các ion trong pha lỏng (là nước) và các ion trong pha rắn (là nhựa trao đổi cation). Các nhựa trao đổi này sẽ hấp thu các ion có trong nước. Khi đó, các ion trong nước sẽ thế chỗ các ion trên hạt nhựa trao đổi ion. Quá trình này phụ thuộc vào từng loại nhựa trao đổi và các loại ion khác nhau. Trạng thái trao đổi ion gồm 02 trạng thái chính: (1) trạng thái động: lớp nhựa trao đổi ion chuyển động liên tục trong quá trình vận hành, nhựa được tái sinh liên tục, hệ thống vận hành liên tục; (2) trạng thái tĩnh: lớp nhựa trao đổi đứng yên trong quá trình hoạt động của hệ thống, nhựa được tái sinh gián đoạn, chế độ vận hành gián đoạn.

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Đầu tiên, nước giếng được bơm lên bể chứa nước thô. Sau đó, nước được bơm qua các bể lọc thô, bể lọc than, bể trao đổi ion để xử lý các chất ô nhiễm trong nước. Chức năng của các bể như sau:

Bồn lọc thô sẽ loại bỏ phèn, các chất lơ lửng trong nước.
Bồn lọc than có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc, các nguyên tố dạng vết,… có trong nước. Hiệu suất lọc của than phụ thuộc vào các tính chất vật lý, hóa học, thời gian tiếp xúc giữa nước và than.
Bồn trao đổi ion có nhiệm vụ loại bỏ các cation trong nước, làm mềm nước…, bảo vệ hệ thống RO trong dây chuyền sản xuất nước tinh khiết.
Nước sau khi qua bồn trao đổi ion được lưu lại bể chứa nước sạch. Tại bể này, hóa chất khử trùng được châm vào bể để tiệt trùng nước. Nước sau bể chứa nước sạch đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt. Nước tại bể chứa nước sạch được bơm qua bồn lọc tinh để loại bỏ các tạp chất có kích thước rất nhỏ trong nước. Bồn lọc tinh cũng có nhiệm vụ là bảo vệ hệ thống RO. Nước từ bồn lọc tinh được bơm qua hệ thống RO. Hệ thống này ứng dụng công nghệ thẩm thấu ngược để loại bỏ hầu hết các virut, vi khuẩn, các ion trong nước với hiệu suất rất cao.

Thẩm thấu là hiện tượng nước dịch chuyển từ nơi có nồng độ muối thấp đến nơi có nồng độ muối cao hơn để tạo nên thế cân bằng trong dung dịch. Còn thẩm thấu ngược thì nước sẽ đi từ nơi có nồng độ muối cao đến nơi không có hoặc có ít muối hơn, bằng tác dụng của một ngoại lực, lực này sẽ làm cho nước “thấm” qua một loại màng đặc biệt. Đây là một loại màng đặc chủng, chịu được áp suất cao, màng mỏng, trên màng có các lỗ có kích thước rất nhỏ (0.0001 micro). Màng được làm từ vật liệu Cellulose Acetate, Polyamide hoặc màng.

Nước sau hệ thống RO được lưu ở bể chứa. Tại bể này, để tiêu diệt các vi sinh trong nước do hiện tượng tái nhiễm vi sinh khi lưu trữ nước trong bể, khí ozon được cấp vào bể để khử trùng nước. Đồng thời, ở đầu ra của bể chứa nước, hệ thống UV được lắp trên đường ống này để xử lý triệt để các vi khuẩn, virut có trong nước do hiện tượng nước bị tái nhiễm vi sinh trên đường ống công nghệ. Nước sau khi qua hệ thống xử lý nước sạch UV đảm bảo các tiêu chuẩn nước tinh khiết.

Lắp đặt một hệ thống lọc nước cho gia đình thật đơn giản, chỉ cần gọi: 0905555146 -Công ty môi trường Chúng tôi – Công ty chúng tôi lắp đặt hệ thống xử lý nước tinh khiết với giá thành rẻ nhất.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Công ty môi trường xử lý nước giếng

Công ty môi trường xử lý nước giếng

Bồn lọc than có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc, các nguyên tố dạng vết có trong nước. Hiệu suất lọc của than phụ thuộc vào các tính chất vật lý, hóa học, thời gian tiếp xúc giữa nước và than.

Công ty môi trường xử lý nước giếng

Công ty môi trường xử lý nước giếng

Công nghệ xử lý nước giếng

Nguồn nước giếng cấp cho hệ thống chủ yếu bị nhiễm các ion kim loại mang điện tích dương (các cation), coliform,…. Nước nguồn không bị nhiễm các anion. Do đó, trong công nghệ xử lý, công nghệ trao đổi cation được lựa chọn sử dụng. Trao đổi ion là quá trình trao đổi dựa trên sự tương tác hoá học giữa các ion trong pha lỏng và các ion trong pha rắn. Đây phản ứng thế giữa các ion trong pha lỏng (là nước) và các ion trong pha rắn (là nhựa trao đổi cation). Các nhựa trao đổi này sẽ hấp thu các ion có trong nước.

Khi đó, các ion trong nước sẽ thế chỗ các ion trên hạt nhựa trao đổi ion. Quá trình này phụ thuộc vào từng loại nhựa trao đổi và các loại ion khác nhau. Trạng thái trao đổi ion gồm 02 trạng thái chính: (1) trạng thái động: lớp nhựa trao đổi ion chuyển động liên tục trong quá trình vận hành, nhựa được tái sinh liên tục, hệ thống vận hành liên tục (2) trạng thái tĩnh: lớp nhựa trao đổi đứng yên trong quá trình hoạt động của hệ thống, nhựa được tái sinh gián đoạn, chế độ vận hành gián đoạn.

Đầu tiên, nước giếng được bơm lên bể chứa nước thô. Sau đó, nước được bơm qua các bể lọc thô, bể lọc than, bể trao đổi ion để xử lý các chất ô nhiễm trong nước. Chức năng của các bể như sau:

Bồn lọc thô sẽ loại bỏ phèn, các chất lơ lửng trong nước.

Bồn lọc than có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc, các nguyên tố dạng vết có trong nước. Hiệu suất lọc của than phụ thuộc vào các tính chất vật lý, hóa học, thời gian tiếp xúc giữa nước và than.

Bồn trao đổi ion có nhiệm vụ loại bỏ các cation trong nước, làm mềm nước.., bảo vệ hệ thống xử lý nước sạch RO trong dây chuyền sản xuất nước tinh khiết.

Kết Luận:

Nước sau khi qua bồn trao đổi ion được lưu lại bể chứa nước sạch. Tại bể này, hóa chất khử trùng được châm vào bể để tiệt trùng nước. Nước sau bể chứa nước sạch đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt.

Công ty môi trường xử lý nước ngầm

Công ty môi trường xử lý nước ngầm

Để đảm bảo cho quá trình khử trùng đạt hiệu quả tốt, sau khi khử trùng cần giữ lại trong nước một lượng clo dư thích hợp. Với các hệ thống cấp nước sinh hoạt lượng clo dư thường từ 0,2-0,3 mg/l để chống sự tái nhiễm bẩn trong mạng lưới đường ống phân phối hoặc nơi tiêu thụ.

Công ty môi trường xử lý nước ngầm

Công ty môi trường xử lý nước ngầm

1.Mở đầu:

Công ty môi trường Chúng tôi phân tích Nước là nhu cầu tất yếu của mọi sinh vật. Không có nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được. Hàng ngày trung bình mọi người cần từ 3-10 lít đáp ứng cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hằng ngày. Trong sinh hoạt nước cấp dùng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ăn uống, vệ sinh, cac họat động giải trí, và cac họat động công cộng như cứu hỏa, phun nước, tưới đường…còn trong công nghiệp, nước cấp được dùng cho quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát, rượu… Hầu như mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyên liệu không gì thay thế được trong sản xuất.

Xử lý nước ngầm
Tùy thuộc vào mức độ phát triền công nghiệp và mức sinh hoạt cao thấp của mọi cộng đồng mà nhu cầu về nước cấp với số lượng và chất lượng khác nhau.

Ngày nay với sự phát triển của công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số nguồn nước càng ngày bị ô nhiễm và cạn kiệt. …

Vì thế con người cần phải biết cách xử lý các nguồn nước cấp đề đáp ứng cả về chất lượng lẫn số lượng cho sinh hoạt hằng ngày và sản xuất công nghiệp.

2. Ưu và nhược điểm khi sử dụng nước ngầm:

2.1 Ưu điểm

-Nước ngầm là tài nguyên thường xuyên, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu như hạn hán.

-Chất lượng nước tương đối ổn định, ít bị biến động theo mùa như nước mặt.

-Chủ động hơn trong vấn đề cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân cư thưa, nhất là trong hoàn cảnh hiện nay bởi vì nước ngầm có thể khai thác với nhiều công suất khác nhau.

-Để khai thác nước ngầm có thể sử dụng các thiết bị điện như bơm ly tâm, máy nén khí, bơm nhúng chìm hoặc các thiết bị không cần điện như các loại bơm tay. Ngoài ra nước ngầm được khai thác tập trung tại các nhà máy nuớc ngầm, các xí nghiệp, hoặc khai thác phân tán tại các hộ dân cư. Đây là ưu điểm nổi bật của nước ngầm trong vấn đề cấp nước nông thôn.

-Giá thành xử lý nước ngầm nhìn chung rẻ hơn so với nước mặt.

2.2 Nhược điểm

-Một số nguồn nước ngầm ở tầng sâu được hình thành từ hàng trăm, hàng nghìn năm và ngày nay nhận được rất ít sự bổ cập từ nước mưa. Và tầng nước này nói chung không thể tái tạo hoặc khả năng tái tạo rất hạn chế. Do vậy trong tương lai cần phải tìm nguồn nước khác thay thế khi các tầng nước này bị cạn kiệt.

-Việc khai thác nước ngầm với qui mô và nhịp điệu quá cao cũng sẽ làm cho hàm lượng muối trong nước tăng lên từ đó dẫn đến việc tăng chi phí cho việc xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng.

-Khai thác nước ngầm với nhịp điệu cao sẽ làm cho mực nước ngầm hạ thấp xuống, một mặt làm cho quá trinh nhiễm mặn tăng lên, mặt khác làm cho nền đất bị võng xuống gây hư hại các công trình xây dựng-một trong các nguyên nhân gây hiện tượng lún sụt đất.

-Khai thác nước ngầm một cách bừa bãi cũng dễ dẫn tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm.

3. Các phương pháp xử lý nước ngầm

 

Về nguyên tắc nước chứa hàm lượng tạp chất ở dạng nào lớn hơn giới hạn cho phép thì phải xử lý trước khi đem sử dụng. Cho đến nay người ta xử lý nước theo các phương pháp sau:

Xử lý nước ngầm bằng phương pháp cơ học.

Nước từ nguồn được bơm cấp 1 phun qua giàn mưa thành những tia nhỏ để ôxy của không khí tác dụng với Fe2+ thành Fe3+. Nước dàn mưa được dẫn đi lắng lọc ở các bể lọc chứa chất lọc (cát, đá, than hoạt tính…).

Xử lý nước ngầm bằng phương pháp hóa học.

Là phương pháp dùng hóa chất, các phản ứng hóa học trong quá trình xử lý nước.

Nếu nước có độ đục lớn chứng tỏ chứa nhiều chất hữu cơ và sinh vật phù du thì dùng phèn và chất tạo keo tụ để ngưng tạp chất.

Nước chứa nhiều ion kim loại (độ cứng lớn) xử lý bằng vôi, sôđa hoặc dùng phương pháp trao đổi ion. Nước chứa nhiều độc tố H2S xử lý bằng phương pháp oxy hóa, clo hóa, phèn.

Nước chứa nhiều vi khuẩn thì phải khử trùng bằng các hợp chất chứa clo, ozon.

Nước chứa Fe thì oxy hóa Fe2+ bằng oxy không khí (làm thoáng giàn mưa) hoặc dùng chất oxy hóa để xử lý…

Độ kiềm của nước nhỏ làm cho quá trình keo tụ khó khăn, nước có mùi vị thì phải kiềm hóa bằng amoniac (NH3). Sau khi cacbon hóa, clo hóa sơ bộ rồi thêm KMnO4.

Nước có nhiều oxy hòa tan thì phải xử lý bằng cách dùng các chất khử để liên kết oxy. Đó là hydrazin, natrithisunfat…

Nhìn chung các phương pháp xử lý hóa học thường đạt năng suất và có hiệu quả cao.

Xử lý nước ngầm bằng phương pháp vi sinh.

Trên thế giới hiện nay phương pháp xử lý nước bằng vi sinh đang được nghiên cứu và có một số nơi đã áp dụng. Trong phương pháp này một số chủng loại vi sinh đặc biệt đã được nuôi cấy và được đưa vào trong quá trình xử lý nước với liều lượng rất nhỏ nhưng đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên cho đến nay những kết quả nghiên cứu của phương pháp này chưa được công bố rộng rãi.

Tùy thuộc vào nguồn nước làm nguyên liệu cho các lãnh vực khác nhau mà người ta đã sử dung các phương pháp khác nhau để xử lý nước cấp cho lãnh vực đó. Thông thường thì người ta kết hợp cả 2 phương pháp cơ học và hóa học để xử lý nước.

4. Kỹ thuật và công nghệ xử lý nước ngầm

4.1 Các công trình thu nước ngầm

a. Giếng khoan

Giếng khoan là công trình thu nước ngầm mạch sâu với công suất trung bình và lớn, có độ sâu vài chục đến vài trăm mét và đường kính giếng phụ thuộc vào lưu lượng cần khai thác. Giếng khoan gồm có: giếng khoan hoàn chỉnh (khoan tới lớp cách nước) và giếng khoan không hoàn chỉnh (khoan lưng chừng đến lớp đất chứa nước) giếng khoan có áp và không áp. Khi cần khai thác một lượng nước lớn, người ta có thể dùng một nhóm giếng khoan, tuy nhiên trong trường hợp này các giếng sẽ bị ảnh hưởng lẫn nhau khi làm việc đồng thời.

b. Hệ thống thu nước ngầm tầng nông

Đây là loại công trình dùng để thu nước ngầm mạch nông ở những nơi nước ngầm sâu bị nhiễm mặn, việc đào giếng khó khăn.

Đường ống thu nước bao gồm một hệ thống ống thu nước đặt nằm ngang dạng đục lỗ hoặc dạng xẻ rãnh ở đường ống, đặt trong lớp đất có chứa nước, có độ dốc để nước tự chảy về giếng tập trung, từ đây có thể dùng gào múc hoặc máy bơm để lấy nước. Để ngăn không cho cát chui vào bên trong ống thu nước, người ta thường xếp đá dăm, cuội, sỏi xung quanh ống.

Trên đường ống đưa nước về giếng tập trung, cứ khoảng 25-30m phải bố trí một giếng thăm để kiểm tra nước, lấy cặn và thông hơi.

c. Phương tiện lấy nước từ giếng lên

Để lấy nước từ giếng lên người ta thường sử dụng gầu múc nước bằng tay (với các giếng đào khơi) hoặc các loại bơm giếng khác nhau.

Một trong những bơm giếng phổ biến nhất ở vùng nông thôn là giếng bơm tay theo mô hình của UNICEF. Để bơm nước từ các giếng khoan qui mô nhỏ, người ta thường sử dụng các loại bơm ly tâm hoặc máy nén khí. Đối với các giếng khoan qui mô công nghiệp, người ta thường sử dụng bơm hỏa tiễn.

Tính toán thủy lực giếng lấy nước ngầm có thể chia ra: giếng đơn chiếc (không chịu ảnh hưởng của các giềng bơm khác), và nhóm giếng bơm, với sơ đồ bố trí có quan hệ thủy lực với nhau.

4.2 Công trình xử lý sắt, mangan

Các phương pháp khử sắt, mangan trong nước ngầm.

a. Khử sắt, mangan bằng phương pháp làm thoáng

Sắt, Mangan trong nước thường tồn tại ở dạng Fe2+, Mn2+ vì vậy muốn loại chúng ra khỏi nước cần oxy hóa chúng thành muối Fe3+, Mn4+ ở dạng ít tan rối dùng phương pháp lắng, lọc dể giữ chúng lại và loại chúng ra khỏi nước. Muốn oxy hóa Fe2+ thành Fe3+, Mn2+ thành Mn4+ người ta thường sử dụng phương pháp làm thoáng tự nhiên hay cưỡng bức (các dàn mưa hay quạt gió). Thực chất của phương pháp làm thoáng là làm giàu oxy cho nước, tạo điều kiện cho Fe2+ oxy hoá thành Fe3+ sau đó Fe3+ thực hiện quá trình thủy phân để tạo thành hợp chất ít tan Fe(OH)3,Mn2+ thành MnO2 rồi dùng bể lọc để giữ lại.

b. Khử sắt, mangan bằng phương pháp dùng hóa chất

Khử sắt, mangan bằng chất oxy hóa mạnh.

– Các chất oxy mạnh thường dùng để khử sắt là: Cl2, KMnO4, O3…So sánh với phương pháp khử sắt bằng làm thoáng ta thấy, dùng chất oxy hóa mạnh phản ứng xảy ra nhanh hơn, pH môi trường thấp hơn (pH<6). Nếu trong nước có tồn tại các hợp chất như: H2S, NH3 thì chúng sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình khử sắt,mangan.

c. Các phương pháp khác để khử sắt và mangan

Khử sắt, mangan bằng phương pháp trao đổi ion.

Việc sử dụng phương pháp trao đổi ion khử sắt và mangan cũng tương đối thông dụng. Do hai nguyên tố này có hóa trị hai nên dễ dàng bị hấp phụ bởi các vật liệu trao đổi ion.

Khó khăn của phương pháp này là nếu sắt và mangan bị oxy hóa bởi oxy thì nó sẽ bám lên các vật liệu trao đổi ion và mất tác dụng của chúng.

Vì vậy việc kiểm soát hàm lượng oxy hòa tan trong nước vào hệ thống trao đối ion là rất quan trọng.

Khử sắt bằng phương pháp điện phân

Dùng các cực âm bằng sắt, nhôm cùng các cực dương bằng đồng mạ niken và dùng điện cực hình ống trụ hay hình sợi thay cho tấm điện cực phẳng.

Phương pháp dùng muối polyphotphat

Polyphotphat có thể tạo nên các kết tủa sắt và mangan rất nhanh và hiệu quả. Polyphotphat được hòa trộn với liều lượng khoảng gấp 2 lần nồng độ của sắt và mangan. Tuy nhiên phương pháp dùng muối polyphotphat sẽ không thích hợp cho các nguồn nước có hàm lượng sắt và mangan vượt quá 1 mg/l.

4.3 Các phương pháp làm mềm nước

Quá trình làm mềm nước (khử độ cứng) có thể thực hiện bằng cách tạo kết tủa không tan hoặc bằng phương pháp trao đổi ion. Quá trình làm mềm nước cũng có thể kết hợp với quá trình khử khoáng bằng cách sử dụng màng bán thấm. Màng lọc bán thấm áp suất thấp có thể được dùng cho việc làm mềm nước có TDS thấp.

4.3.1 Phương pháp làm mềm bằng kết tủa

Tác nhân làm mềm nước thường sử dụng là vôi hoặc soda. Sự lựa chọn tác nhân này hay tác nhân kia là phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước và tính toán kinh tế. Khi độ kiềm cacbonat chiếm ưu thế, quá trình làm mềm có thể thực hiện bằng cách tăng pH và cả CaCO3 , Mg(OH)2 đều kết tủa. Khi độ kiềm cacbonat quá thấp, hàm lượng cacbonat phải được bổ sung bằng bột soda.

Các phản ứng chính:

CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O

Ca(HCO3) + Ca(OH)2 = 2CaCO3 + H2O

Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + 2Ca(CO3) + H2O

MgSO4 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaSO4

4.3.2 Quá trình làm mềm nước bằng vôi – soda

Khi độ kiềm cacbonat không đủ để phản ứng với vôi thì cần phải cung cấp từ nguồn bên ngoài, thông thường sử dung soda bột Na2CO3. Phương trình phản ứng:

CaSO4 + Na2CO3 = CaCO3 + Na2SO4

4.3.3 Quá trình làm mềm bằng xút

Xút cũng được sử dụng khi độ cứng cacbonat không đủ để phản ứng với vôi. Sự lựa chọn giữa soda bột và xút không chỉ phụ thuộc vào lý do kinh tế mà còn phụ thuộc vào các yếu tố như vận hành dễ dàng hệ thống xử lý và hàm lượng magiê trong nguồn nước.

Các phản ứng:

CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O

Ca(HCO3)2 + 2NaOH = CaCO3 + Na2CO3 +2H2O

Mg(HCO3)2 + 2NaOH = Mg(OH)2 + Na2CO3 + H2O

MgSO4 + 2NaOH = Mg(OH)2 + Na2SO4

CaSO4 + Na2CO3 = CaCO3 + Na2SO4

5. Khử trùng

Về nguyên lý các quá trình khử trùng có thể thực hiện bằng phương pháp vật lý hoặc phương pháp hóa học.

5.1 Phương pháp vật lý

 

Phương pháp nhiệt: khi đun sôi nước ở 100 oc đa số các vi sinh vật bị tiêu diệt. Tuy nhiên có một số vi sinh vật khi nhiệt độ cao liền chuyển sang dạng bào tử với lớp bảo vệ vững chắc. Để tiêu diệt nhóm vi khuẩn này cần đun sôi nước đến 120 độ C. Phương pháp nhiệt tuy đơn giản nhưng tốn năng lượng và thiết bị nên thường áp dụng ở quy mô nhỏ.
Phương pháp UV: tia UV (tia cực tím) có khả năng tiêu diệt hầu hết các vi sinh vật. Trong kỹ thuật, khi lưu lượng nước cần khử trùng nhỏ, có thể sử dụng các thiết bị khử trùng bằng tia UV. Cơ cấu chính của thiết bị là các đèn bức xạ, tia tử ngoại đặt trong dòng chảy của nước. Hiệu quả của phương pháp này chỉ đạt được hoàn toàn khi trong nước không có chất hữu cơ và cặn lơ lửng.
Phương pháp siêu âm: Dòng siêu âm với cường độ từ 2w/cm2 trở đi trong khoảng thời gian trên 5 phút có khả năng tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật trong nước.
Phương pháp lọc: Đại bộ phận vi sinh vật trong nước có kích thước từ 1-2 micromet. Nếu đem lọc nước qua lớp lọc có kích thước khe rỗng nhỏ hơn 1 micromet có thể loại trừ được đa số vi khuẩn. Lớp lọc thường dùng các tấm sành, sứ, xốp với khe rỗng cực nhỏ. Dùng phương pháp này nước phải có hàm lượng cặn nhỏ hơn 2 mg/l.

Khử trùng bằng phương pháp vật lý có ưu điểm cơ bản không làm thay đổi tính chất lý hóa của nước không gây nên các hậu quả phụ. Tuy nhiên do hiệu suất thấp nên thường chỉ áp dụng ở quy mô nhỏ với các điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.

5.2 Phương pháp hóa học:

 

Cơ sở của phương pháp hóa học là sử dụng các chất oxy hóa mạnh để oxy hóa men của tế bào vi sinh và tiêu diệt chúng. Các hóa chất thường dùng là Clo, Brôm, Iốt, Ozôn, Kalipemanganat.

a. Khử trùng bằng Clo và các hợp chất của nó

Clo là một chất oxy hóa mạnh ở bất cứ dạng nào dù là nguyên chất hay hợp chất khi tác dụng với nước đều tạo ra phân tử axit hypoclorit có tác dụng khử trùng nước mặt. Tốc độ của quá trình khử trùng tăng khi nồng độ của chất khử trùng và nhiệt độ trong nước tăng, đồng thời phụ thuộc vào dạng không phân ly của chất khử trùngvì quá trình khuếch tán trong vỏ tế bào xảy ra nhanh hơn trong quá trình phân ly. Tốc độ khử trùng bị chậm rất nhiều khi trong nước có các chất hữu cơ, cặn lơ lửng và các chất khử khác. Khi cho Clo vào nước xảy ra các phản ứng sau:

Cl2 + H2O = HOCl + HCl.

Hoặc ở dạng phương trình phân ly:

Cl2 + H2O = 2H+ + OCl- + Cl-

Khi sử dụng Clorua vôi làm chất sát trùng phản ứng sẽ là:

Ca(OCl)2 + H2O = CaO + 2HOCl

2HOCl = 2H+ + 2OCl-

Khi pH tăng, nồng độ HOCl giảm làm cho hiệu quả khử trùng cũng giảm đi tương ứng. Để quá trình khử trùng nước bằng Clo có hiệu quả cao nhất nên tiến hành khi nước có độ pH thấp, trước khi xử lý ổn định nước. Khi trong nước có muối amoni, amoniac hay các hợp chất hữu cơ có chứa nhóm amoni thì axit hypoclorit tham gia vào phản ứng với chúng tạo thành monocloramin và đicloramin:

HClO + NH3 = NH2Cl + H2O

HClO + NH2Cl = NHCl2 + H2O

HOCl + NHCl2 = NCl3 + H2O

Đồng thời khả năng diệt trùng bị giảm đi. Khả năng diệt trùng của monocloramin thấp hơn của đicloramin 2 đến 3 lần.

Để đảm bảo cho quá trình khử trùng đạt hiệu quả tốt, sau khi khử trùng cần giữ lại trong nước một lượng clo dư thích hợp. Với các hệ thống cấp nước sinh hoạt lượng clo dư thường từ 0,2-0,3 mg/l để chống sự tái nhiễm bẩn trong mạng lưới đường ống phân phối hoặc nơi tiêu thụ.

b. Khử trùng nước bằng Iốt:

Iốt là chất oxy hóa mạnh và thường được dùng để khử trùng nước ở các bể bơi. Là chất khó hòa tan nên Iốt được dùng ở dạng dung dịch bão hòa. Độ hòa tan của Iốt phụ thuộc vào nhiệt độ nước. Ở 0oc đọ hòa tan của Iốt là 100mg/l, ở 20oc là 300mg/l. Khi độ pH của nước nhỏ hơn 7 liều lượng Iốt sử dụng lấy từ 0,3-1 mg/l. Nếu sử dụng liều lượng cao hơn 1,2 mg/l sẽ làm cho nước có mùi vị Iốt.

c. Khử trùng nước bằng ion các kim loại nặng:

Với nồng độ rất nhỏ của ion kim loại nặng có thể tiêu diệt được các loại sinh vật và rêu tảo sống trong nước. Diệt trùng bằng ion kim loại nặng đòi hỏi thời gian tiếp xúc lớn. Tuy nhiên không thể nâng cao nồng độ kim loại nặng để giảm thời gian diệt trùng vì khi đó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng nước.

d. Khử trùng nước bằng ozôn:

Hiện nay khử trùng nước bằng ozôn đang phát triển mạnh trên thế giới. Khi cho Ozôn vào nước, nó phá hủy không chỉ các men và cả vi sinh chất của tế bào. Với vi khuẩn bào tử ozôn có tác dụng mạnh hơn Clo 300-800 lần. Đồng thời ozôn còn oxy hóa các hợp chất hữu cơ gây ra màu, mùi vị của nước. Tuy nhiên ozôn rất độc đối với con người. Trong nước nó phân hủy rất nhanh thành oxy phân tử và nguyên tử. Tốc độ phân hủy tăng nhanh khi nồng độ muối, pH và nhiệt độ muối tăng.

Ozôn được sản xuất tại các nhà máy nước bằng các thiết bị đặc biệt, hoạt động theo nguyên lý phóng điện qua không khí.

Công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Asen

Công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Asen

Người sử dụng nước nhiễm asen sau một thời gian thì có thể mắc những bệnh như bệnh Bowen, bệnh sừng hoá, bệnh đen và rụng móng chân, bệnh ung thư, đột biến gen. Ảnh hưởng độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khoẻ là khả năng gây đột biến gen của asen khi xâm nhập vào trong cơ thể tạo ra những căn bệnh phức tạp khác.

Công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Asen

Công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Asen

1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC NHIỄM ASEN

Công ty môi trường Chúng tôi phân tích Asen hiện diện trong nước ngầm trong trạng thái yếm khí dưới dạng As(III) và dạng trung tính. Khi tiếp xúc với không khí (nước mặt) một phần lớn As(III) sẽ chuyển hóa thành As(V). Asen có thể tồn tại với lượng lớn trong tự nhiên ở dạng arsenopyrite hoặc các hợp chất khác với lưu huỳnh. Asen không gây mùi khó chịu khi có mặt trong nước. Asen là một chất rất độc. Người bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện khát nước dữ dội, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và tử vong nhanh.

Người sử dụng nước nhiễm asen sau một thời gian thì có thể mắc những bệnh như bệnh Bowen, bệnh sừng hoá, bệnh đen và rụng móng chân, bệnh ung thư, đột biến gen. Ảnh hưởng độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khoẻ là khả năng gây đột biến gen của asen khi xâm nhập vào trong cơ thể tạo ra những căn bệnh phức tạp khác.

2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

Nước ngầm sau khi bơm từ giếng khoan được đưa lên giàn mưa. Giàn mưa có tác dụng oxi hoá một phần Fe2+, Mn2+ và một số tác nhân mang tính khử khác có thể oxi hoá bằng O2 như một số khí nằm dưới dạng hoà tan trong nước ngầm như H2S để làm tăng hiệu quả oxi hoá As(III), ngoài ra giàn mưa có tác dụng làm bay hơi các chất hữu cơ dễ bay hơi trong nước, CO2, NH3. Nước sau khi qua giàn mưa chảy xuống bể trộn. Tại bể trộn, cho nên clo sẽ được châm vào đường ống để oxi hoá As(III) thành As(V). Tiếp theo nước được cho qua bể lọc chậm.

Bể lọc chậm là công trình xử lí asen chính thực hiện quá trình xử lí thông qua cơ chế chính là sự hấp phụ của cát lên As(V). Trong cát chứa SiO2 có các phản ứng sau dẫn đến khả năng hấp phụ của cát đối với asen:

Si–OH + H3AsO4 = Si – HAsO4(3-n-1)- + H2O +(2-n)H+

Các hạt keo chứa As (V) bị bắt giữ trên bề mặt cát lọc Nước sau khi qua bể lọc chậm chảy sang bể chứa nước có chức năng chứa nước để điếu hoà lượng nước sử dụng và khử trùng nước. Sau một thời gian phải tiến hành rửa lọc bể lọc chậm. Nước từ bể chứa được tuần hoàn lại để rửa lọc hay nước lọc đầu khi thay cát để tái sử dụng lại nguồn nước, tiết kiệm nguồn nước ngầm.

Asen trong lớp bùn ở dạng vô cơ dễ quay lại trong nước ngầm nếu không được thu gom, xử lý. Sân phơi cát có chức năng làm khô hỗn hợp bùn, cát và tồn trữ cát trước khi đi xử lý.

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ NƯỚC NGẦM

a. Ưu điểm:

Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

Diện tích đất sử dụng tối thiểu.

Xử lý nước ngầm nhiễm Asen

b. Nhược điểm:

Chất lượng nước sau xử lý nước ngầm có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật; Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Công ty môi trường xử lý nước sạch tại Nghệ An

Công ty môi trường xử lý nước sạch tại Nghệ An

Nước được đưa vào hệ thống lọc cát tinh để lọc thêm lần nữa nhằm làm tăng độ trong của nước. Ở giai đoạn này nước có thể dùng để tắm giặt, phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

Công ty môi trường xử lý nước sạch tại Nghệ An

Công ty môi trường xử lý nước sạch tại Nghệ An

Công ty môi trường Chúng tôi thành lập vào năm 2003, là một đơn vị đi đầu trong lĩnh vực môi trường. Chuyên nhận thiết kế thi công các công trình liên quan tới vấn đề nước sạch tại Nghệ An và các vùng lân cận như xử lý nước giếng khoan, nước máy, công nghệ sản xuất nước sạch với chi phí đầu tư ban đầu thấp. Nước giếng khoan thường nhiễm phèn nặng, giặt quần áo thường bị vàng ố và có mùi hôi. Thiết bị có máy sục khí để tăng cường oxi là một cách để chuyển sắt (phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa.

Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

Nước được đưa vào hệ thống lọc cát tinh để lọc thêm lần nữa nhằm làm tăng độ trong của nước. Ở giai đoạn này nước có thể dùng để tắm giặt, phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

Một phần nước sẽ được chuyển sang bộ lọc nước tinh khiết mini phục vụ nhu cầu ăn uống trong gia đình.

Công nghệ xử lý nước sạch này có ưu điểm là giá thành rẻ hợp với nhu cầu của người dân vùng quê, thiết bị bền, dùng tương đối ổn định, dễ vận hành. Vì vậy nếu muốn gia đình bạn có nguồn nước sạch để sinh hoạt đảm bảo cho sức khỏe hãy liên hệ với công ty chúng tôi để có giá thành rẻ nhất.