Tag: khí thải

Lý do không khí gây ô nhiễm

Lý do không khí gây ô nhiễm

Ngày nay người ta nói đến ô nhiễm không khí chủ yếu là do những hoạt động sản xuất và đời sống của con người gây lên. Các nhà khoa học phát hiện, tối thiểu có 100 loại tạp chất gây nguy hại cho môi trường, trong đó các khí sunfuro, hợp chất oxyt nito, các hợp chất có gốc flo, clo gây nguy hại lớn nhất cho con người.

Lý do không khí gây ô nhiễm

Lý do không khí gây ô nhiễm

Công ty môi trường Chúng tôi được thành lập từ năm 2003, tự hào là công ty đi đầu trong lĩnh vực môi trường. Đã đi vào hoạt động được hơn mười năm, công ty chúng tôi xử lý thành công nhiều ngành như khí thải, xu ly nuoc thai, xử lý chất thải…

Thành phần không khí trong sạch tương đối đơn giản: thông tường Nito chiếm 78%, Oxy chiếm 21%, khí trơ chiếm 0,93%, Cacbonic 0,03%, hơi nước và một số khí vi lượng khác. Nhưng môi trường tự nhiên mà con người sinh sống luôn luôn biến đổi. Khi trong bầu khí quyển có một loại khí nào đó tăng lên khác thường, hoặc có một số thành phần khí mới được tăng lên thì sẽ hình thành không khí bị ô nhiễm.

Thiên nhiên thường phát sinh những biến động lớn, như núi lửa hoạt động sinh ra vô số bụi và khí Sunfurơ, cháy rừng sản sinh ra nhiều bụi khói, các hợp chất của oxyt lưu huỳnh , hợp chất của oxyt nito, do đó gây ô nhiễm không khí. Cho dù hoạt động của thiên nhiên và có khác thường và dồn dập đến mấy thì các tạp chất do chúng gây ra lẫn vào không khí vẫn chưa đáng kể, vì bản thân thiên nhiên gây ra vẫn chưa uy hiếp lớn đối với con người.

Ngày nay người ta nói đến ô nhiễm không khí chủ yếu là do những hoạt động sản xuất và đời sống của con người gây lên. Các nhà khoa học phát hiện, tối thiểu có 100 loại tạp chất gây nguy hại cho môi trường, trong đó các khí sunfuro, hợp chất oxyt nito, các hợp chất có gốc flo, clo gây nguy hại lớn nhất cho con người.

Không khí là nhân tố môi trường quan trọng để duy trì sự sống của con người. Một người lớn mỗi ngày cần thở khoảng 12-20m3 trong không khí, gấp 10 lần lượng thức ăn và nước uống. Vì vậy ô nhiễm không khí gây nguy hại rất lớn đối với con người, đặc biệt là sản xuất nông, công nghiệp và giao thông vận tải đã gây ô nhiễm rất nghiêm trọng đối với không khí . Hàng năm số hạt bụi do sản xuất công nghiệp thải ra đạt 500 triệu tấn. Trên những hạt bụi này lại còn có rất nhiều kim loại và các chất vô cơ, hữu cơ độc hại.

Vì vậy việc xu ly khi thai, khói thải đang rất cần thiết. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Chúc Qúy khách có một ngày làm việc vui vẻ.

Công nghệ xử lý khí thải lò đốt rác thải nguy hại

Công nghệ xử lý khí thải lò đốt rác thải nguy hại

Ở Việt Nam, thực tế việc quản lý và xử lý rác thải nguy hại mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố gắng nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi. Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thu gom đưa đến bãi chôn lấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao hồ, sông ngòi, bên đường.

Công nghệ xử lý khí thải lò đốt rác thải nguy hại

Công nghệ xử lý khí thải lò đốt rác thải nguy hại

Xử lý khí thải, xử lý rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người. Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng. Tác động tiêu cực của rác thải nói chung và rác thải có chứa các thành phần nguy hại nói riêng là rất rõ ràng nếu như những loại rác thải này không được quản lý và xử lý theo đúng kỹ thuật môi trường. Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Ở Việt Nam, thực tế việc quản lý và xử lý rác thải nguy hại mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố gắng nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi. Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thu gom đưa đến bãi chôn lấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao hồ, sông ngòi, bên đường. Còn ở khu vực nông thôn, rác thải hầu như không được thu gom, những điểm vứt rác tràn ngập khắp nơi. Ở khu vực khám chữa bệnh, mặc dù đã có nhiều bệnh viện đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc cải thiện điều kiện môi trường theo hướng xanh, sạch, đẹp cùng với những thiết bị hiện đại để phục vụ tốt cho việc khám chữa bệnh của nhân dân, song vẫn còn những bất cập trong việc thu gom và tiêu huỷ rác thải, nhất là chất thải có các thành phần nguy hại. Đây cũng chính là nguy cơ tiềm ẩn đối với môi trường và con người.

Rác thải có mối nguy cơ cao chỉ khi con người không quan tâm đến công tác quản lý thu gom và xử lý đối với chúng. Nếu như những nhà quản lý, nhà khoa học tạo điều kiện giúp đỡ và nâng cao nhận thức cho cộng đồng, cho các nhà doanh nghiệp và đặc biệt là tạo điều kiện cho họ tiếp cận với công nghệ xử lý và ứng xử với rác một cách thân thiện, thì ngược lại, rác thải sẽ là một trong những nguồn tài nguyên quý giá phục vụ lại cho con người. Hiện nay việc xử lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải y tế, sinh hoạt bằng phương pháp thiêu đốt được áp dụng khá phổ biến, tuy nhiên, vấn đề nảy sinh là phải xử lý khí thải như thế nào, nhất là các lò thiêu đốt chất thải độc hại sẽ được nói đến phần sau.

Xử lý khí thải biofilter nhà máy phân gà

Xử lý khí thải biofilter nhà máy phân gà

Hệ thống xử lý khí thải công nghệ Biofilter cho nhà máy nuôi gà Agroresources có lưu lượng 30 m3 khí/giờ sau khí lắp đặt và vận hành đạt quy chuẩn thải ra môi trường, về cảm quan thì đứng xa 1 m không còn ngửi thấy mùi hôi thối nữa.

Xử lý khí thải biofilter nhà máy phân gà

Xử lý khí thải biofilter nhà máy phân gà

Khí thải của nhà máy phân gà Agroresources hàng ngày bốc mùi hôi thối, hỗn hợp các khí như NH3, H2S, mercaptan, indol, … tạo mùi trứng thối, các khí Metan (CH4), CO2 gây hiệu ứng nhà kính. Metan được đánh giá là có tác động gấp 26 lần so với CO2 đối với sự ấm lên của trái đất. Các chất Nitrat, photphat, bị rửa trôi vào các thủy vực gây ra hiện tượng phú dưỡng, dẫn đến sự nở hoa của tảo, khi tảo chết làm cho nước có mùi hôi thối, làm mất Oxi, khiến động vật thủy sinh chết hàng loạt.

Xử lý khí thải, xử lý mùi hôi bằng lọc sinh học là biện pháp xử lý phổ nhất tại các nước trên thế giới do chi phí đầu tư thấp, chi phí vận hành rẻ, công nghệ thân thiện môi trường. Có thể mô tả bằng một cách ngắn gọn công nghệ xử lý khí thải biofilter nhà máy phân gà như sau:

Nhà xưởng phát sinh mùi – Quây kín nơi phát sinh nguồn thải và thu gom khí bằng đường ống dẫn khí và quạt hút về trạm xử lý mùi – Trạm xử lý mùi là một modul chứa vật liệu cho vi sinh vật hoạt động bề mặt – hệ thống làm ẩm không không khí – ống thoát khi ra môi trường.

Khi thiết kế hệ thống xử lý khí thải biofilter nhà máy phân gà cần lưu ý các điểm sau:

– Nhiệt độ thích hợp

– Độ ẩm phù hợp

– Vận tốc của luồng khí thải đi qua lọc sinh học

– Vật liệu được chọn làm giá thể

– Diện tích tiếp xúc của vật liệu/lưu lượng không khí

– Kỹ thuật nuôi cấy vi sinh

Hệ thống xử lý khí thải công nghệ Biofilter cho nhà máy nuôi gà Agroresources có lưu lượng 30 m3 khí/giờ sau khí lắp đặt và vận hành đạt quy chuẩn thải ra môi trường, về cảm quan thì đứng xa 1 m không còn ngửi thấy mùi hôi thối nữa.

Nếu quý khách có nhu cầu về xử lý mùi hôi chuồng trại, trạm xử lý nước thải, sản xuất thức ăn gia súc, sản xuất mủ cao su…hãy liên lạc với công ty môi trường Chúng tôi để được tư vấn miễn phí về công nghệ xử lý khí thải biofilter nhà máy phân gà.

Công ty môi trường xử lý mùi sản xuất thức ăn gia súc

Công ty môi trường xử lý mùi sản xuất thức ăn gia súc

Sau một khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc. Dòng khí tiếp tục được dẫn qua thiết bị hấp phụ để xử lý mùi.

Công ty môi trường xử lý mùi sản xuất thức ăn gia súc

Công ty môi trường xử lý mùi sản xuất thức ăn gia súc

Công Ty Chúng tôi nghiên cứu thành công công nghệ oxy hoá sâu kết hợp màng lọc sinh học cao phân tử MBR, MBBR, công nghệ xử lý nước thải AAO, SBR, công nghệ lọc nước biển RO, máy nước uống đóng chai,xử lý khí thải bằng công nghệ Plasma, Biofiter. Công ty còn sản xuất thành công hóa chất khử màu dệt nhuộm, nước rỉ rác…

1. ĐẶC TRƯNG Ô NHIỄM NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC

Dây chuyền thiết bị sản xuất thức ăn gia súc.

Trong quá trình chế biến thức ăn gia súc sẽ có phát sinh mùi ở hầu hết các công đoạn. Tuy nhiên, nguồn phát sinh mùi lớn nhất là từ hệ thống hấp, sấy khô.xử lý khí thải

Dòng khí thoát ra khỏi máy sấy có nhiệt độ khoảng 950C sẽ mang theo hơi nước và những chất gây mùi đặc trưng. Nồng độ mùi này phụ thuộc rất lớn vào độ tươi của nguyên liệu đưa vào sấy.

Bụi phát sinh chủ yếu ở các công đoạn nấu, nghiền, vận chuyển, vô bao,…Tuy nhiên, nồng độ bụi thải ra môi trường còn tùy thuộc vào hiện trạng công nghệ được trang bị.

Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp: viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi… Đối với thực vật, bụi lắng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm sức sống và cản trở khả năng thụ phấn của cây.

2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MÙI THỨC ĂN GIA SÚC

Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ. Các chụp hút được nối với hệ thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút ly tâm, bụi theo hệ thống đường ống dẫn vào qua thiết bị lọc túi vải. Không khí lẫn bụi đi qua tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được tất cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ. Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% và lọc được tất cả các hạt rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc.xử lý khí thải

Sau một khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc. Dòng khí tiếp tục được dẫn qua thiết bị hấp phụ để xử lý mùi. Không khí chuyển động qua thiết bị, tiếp xúc với than hoạt tính và tại đây xảy ra quá trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học: kết quả là mùi hôi được giữ lại trong pha rắn. Hiệu quả xử lý của thiết bị này khá cao.

Sau khi ra khỏi tháp hấp phụ, dòng khí được quạt ly tâm cao áp hút đưa vào ống khói thải cao để tiếp tục phân tán vào khí quyển.

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

a. Ưu điểm:

· Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn khí thải;

· Nồng độ khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT.

· Cấu tạo đơn giản.

· Hiêu suất lọc bụi tương đối cao.

· Không gian lắp đặt nhỏ.

b. Nhược điểm:xử lý khí thải

· Vận hành phức tạp, đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ chuyên môn cao. · Đòi hỏi những thiết bị tái sinh vải lọc và thiết bị rũ lọc. · Độ bền nhiệt của thiết bị lọc thấp và thường dao động theo độ ẩm.

Công nghệ xử lý bụi sản xuất gạch men

Công nghệ xử lý bụi sản xuất gạch men

Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% và lọc được tất cả các hạt rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc. Sau một khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc.

Công nghệ xử lý bụi sản xuất gạch men

Công nghệ xử lý bụi sản xuất gạch men

1. ĐẶC TRƯNG Ô NHIỄM NGÀNH SẢN XUẤT GẠCH MEN

Bụi trong quá trình sản xuất gạch men phát sinh chủ yếu từ các công đoạn và quá trình sau:

– Chuyển nguyên vật liệu từ thùng chứa sang máy nghiền.Xử lý bụi sản xuất gạch men

– Máy ép khuôn.

– Đánh bóng bề mặt.

Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng về kích cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở các công đoạn khác nhau. Nếu không có biện pháp thu hồi và xử lý triệt để, bụi sẽ gây ra một số tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp: viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi… Đối với thực vật, bụi lắng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm sức sống và cản trở khả năng thụ phấn của cây.

2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI SẢN XUẤT GẠCH MEN

Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ. Các chụp hút được nối với hệ thống ống dẫn vào thiết bị lọc túi vải.Không khí lẫn bụi đi qua tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được tất cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ.Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% và lọc được tất cả các hạt rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc. Sau một khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc. Khí sau khi qua thiết bị lọc túi vải của hệ thống xử lý khí thải được dẫn ra ống thải và thoát ra ngoài không khí.

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI SẢN XUẤT GẠCH MEN TRONG XỬ LÝ KHÍ THẢI

a. Ưu điểm:

· Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn khí thải; · Nồng độ khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT. · Cấu tạo đơn giản.· Hiêu suất lọc bụi tương đối cao.· Không gian lắp đặt nhỏ.

Xử lý bụi sản xuất gạch men

b. Nhược điểm:Xử lý bụi sản xuất gạch men

· Đòi hỏi những thiết bị tái sinh vải lọc và thiết bị rũ lọc.· Độ bền nhiệt của thiết bị lọc thấp và thường dao động theo độ ẩm.

Công ty chuyên xử lý khí thải lò hơi

Công ty chuyên xử lý khí thải lò hơi

Mức xử phạt cho hành vi xả khí thải ra môi trường rất cao, thấp nhất là ba bốn chục triệu cho các lò hơi công suất nhỏ 1-2 tấn hơi/h và vài trăm triệu cho các lò hơi trên 10 tấn hơi/h Công ty Chúng tôi tự hào là công ty môi trường ở Việt Nam xử lý triệt để các loại khí gây ô nhiễm không khí phát sinh từ lò hơi.

Công ty chuyên xử lý khí thải lò hơi

Công ty chuyên xử lý khí thải lò hơi

Công ty môi trường Chúng tôi nhận xử lý khí thải lò hơi với giá thành hợp lý. Lò hơi đốt củi, lò hơi đốt than, lò hơi đốt dầu…luôn sinh ra một lượng khí thải gây ô nhiễm bầu khí quyển rất lớn nên cần phải xử lý. Các khí như H2S, NOX và đặc biệt là CO rất khó xử lý triệt để. Khí CO (Cacbon mônôxít) sinh ra trong khói thải là do sự đốt chất không hoàn toàn carbon và các hợp chất chứa carbon. Khí CO là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao nên theo QCVN 19: 2009/BTNMT của nhà nước loại khí này phải dưới ngưỡng 1000 mg/Nm3 . Hầu như ở nước ta các lò hơi đốt củi 99% đều không xử lý khí thải được chỉ tiêu này.

Mức xử phạt cho hành vi xả khí thải ra môi trường rất cao, thấp nhất là ba bốn chục triệu cho các lò hơi công suất nhỏ 1-2 tấn hơi/h và vài trăm triệu cho các lò hơi trên 10 tấn hơi/h Công ty Chúng tôi tự hào là công ty môi trường ở Việt Nam xử lý triệt để các loại khí gây ô nhiễm không khí phát sinh từ lò hơi. Các doanh nghiệp chưa xử lý triệt để khí thải lò hơi hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Công ty môi trường Chúng tôi chúc quý khách có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả

Công nghệ xử lý bụi ngành chế biến gỗ

Công nghệ xử lý bụi ngành chế biến gỗ

Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ. Các chụp hút được nối với hệ thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút ly tâm bụi theo hệ thống đường ống dẫn vào Xiclon. Hạt bụi trong dòng không khí chuyển động chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy.

Công nghệ xử lý bụi ngành chế biến gỗ

Công nghệ xử lý bụi ngành chế biến gỗ

Công nghệ xử lý môi trường mới như: công nghệ XLNT oxy hoá sâu kết hợp màng lọc sinh học cao phân tử MBR, MBBR, công nghệ xử lý nước thải AAO, SBR, công nghệ lọc nước biển RO, máy nước uống đóng chai, xử lý khí thải bằng công nghệ Plasma, Biofiter. Công ty còn sản xuất thành công hóa chất khử màu dệt nhuộm, nước rỉ rác…

1.ĐẶC TRƯNG XỬ LÝ BỤI NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ

Xử lý bụi chế biến gỗ

Bụi gỗ là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ. Bụi phát sinh chủ yếu từ các công đoạn và quá trình sau:

– Cưa, xẻ gỗ để tạo phôi cho các chi tiết mộc.

– Rọc, xẻ gỗ.

– Khoan, phay, bào.

– Chà nhám, bào nhẵn các chi tiết bề mặt.Xử lý khí thải

Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng về kích cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở các công đoạn khác nhau. Tại các công đoạn gia công thô như cưa cắt, mài, tiện, phay… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn mm. Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám, đánh bóng, tải lượng bụi không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, nằm trong khoảng từ 2 -20 mm, nên dể phát tán trong không khí. Nếu không có biện pháp thu hồi và xử lý triệt để, bụi gỗ sẽ gây ra một số tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp: viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi… Đối với thực vật, bụi lắng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm sức sống và cản trở khả năng thụ phấn của cây.

2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI CHẾ BIẾN GỖ

Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ. Các chụp hút được nối với hệ thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút ly tâm bụi theo hệ thống đường ống dẫn vào Xiclon. Hạt bụi trong dòng không khí chuyển động chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy. Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài xiclon. Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của Xiclon, va chạm với nó, sẽ mất năng và rơi xuống phễu, lượng bụi tinh còn lại sẽ theo dòng khí qua thiết bị lọc túi vải. Không khí lẫn bụi đi qua tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được tất cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ. Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% và lọc được tất cả các hạt rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc. Sau một khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc. Khí sau khi qua thiết bị lọc túi vải được dẫn ra ống thải và thoát ra ngoài không khí.

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI CHẾ BIẾN GỖ

a. Ưu điểm:

– Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn khí thải;

– Nồng độ khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT.

– Hiêu suất lọc bụi tương đối cao.

– Không gian lắp đặt nhỏ

– Cấu tạo đơn giản.Xử lý khí thải

b. Nhược điểm:

– Vận hành phức tạp, đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ chuyên môn cao.

– Cần có cơ cấu thổi khí phụ trợ.

– Đòi hỏi những thiết bị tái sinh vải lọc và thiết bị rũ lọc.

– Độ bền nhiệt của thiết bị lọc thấp và thường dao động theo độ ẩm.

Công nghệ xử lý bụi bằng túi vải rung rũ khí nén

Công nghệ xử lý bụi bằng túi vải rung rũ khí nén

Trường hợp thiết bị được chế tạo để làm việc trên đường ống đẩy của quạt thì vỏ hộp của thiết bị trong nhiều trường hợp chỉ đóng vai trò bảo vệ các túi vải, thậm chí không cần có vỏ thiết bị và các khí thoát ra khí quyển nếu trong khí thải không chứa các loại khí độc hại vượt quá giới hạn cho phép. Trường hợp này thường được áp dụng để lọc bụi bông, sợi trong công nghiệp sợi dệt.

Công nghệ xử lý bụi bằng túi vải rung rũ khí nén

Công nghệ xử lý bụi bằng túi vải rung rũ khí nén

Công nghệ rung giũ khí nén là phương pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do bụi xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau từ hoạt động tự nhiên cho đến nhân tạo. Bụi phát sinh trong các công đoạn sản xuất của nhiều ngành công nghiệp. Nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng, đồng thời nó cũng gây cản trở quá trình xử lý các khí ô nhiễm khác trong khói thải. Có rất nhiều phương pháp xử lý bụi khác nhau và xử lý bụi bằng công nghệ rung giũ khí nén( lọc bụi túi vải) là một trong những công nghệ đó.

Sơ lược về công nghệ xử lý túi vải

Nguyên lý hoạt động: Cho không khí dẫn bụi qua tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ bị giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được các hạt bụi có kích thước rất nhỏ.

Cấu tạo lưới lọc: gồm nhiều túi vải dệt từ các loại sợi khác nhau và được lồng vào khung lưới thép để bảo vệ. hiệu quả lọc có thể lên đến 99.8% và lọc được cả những hạt rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc. Sau một khoảng thời gian lọc lớp bụi sẽ dày lên sẽ làm cho sức cản càng lớ, vì vậy ta phải tiến hành hoàn nguyên khả năng lọc bằng cách rung rủ. Vải lọc thường được may thành túi hình trụ tròn có đường kính D= 125- 250 mm có thể lớn hơn, chiều dài l= 1.5- 2m.

Người ta may kín một đầu, đầu kia để trống, được nối vào ống dẫn khí vào. Khi cho không khí lọc đi vào trong túi, dòng khí đi xuyên qua túi vải qua khoang khí sạch và thoát ra ngoài. Khi cho không khí đi từ bên ngoài vào bên trong túi, trong túi phải có khung căn túi làm bằng kim loại để túi không bị xẹp lại khi làm việc.

Khoảng cách giữa các túi thường chọn từ 30- 100mm.

Vì ta phải hoàn nguyên nên thiết bị này phải có 2 hay nhiều đơn nguyên, để có thể ngừng làm việc từng đơn nguyên và rung rủ bụi. Tải trọng không khí thông thường là 150- 200 m/h. Trở lực thiết bị khoảng 120- 150 kg/m2. Chu kì rủ bụi từ 2- 3 h.

Phạm vi ứng dụng của công nghệ lọc bụi túi vải

Công nghệ xử lý bụi bằng rung giũ khí nén được chế tạo để làm việc trên đường ống hút của máy quạt, lúc đó vỏ hộp của thiết bị phải đảm bảo độ kín để hạn chế sự thâm nhập của không khí xung quanh vào thiết bị.

Trường hợp thiết bị được chế tạo để làm việc trên đường ống đẩy của quạt thì vỏ hộp của thiết bị trong nhiều trường hợp chỉ đóng vai trò bảo vệ các túi vải, thậm chí không cần có vỏ thiết bị và các khí thoát ra khí quyển nếu trong khí thải không chứa các loại khí độc hại vượt quá giới hạn cho phép. Trường hợp này thường được áp dụng để lọc bụi bông, sợi trong công nghiệp sợi dệt.

Hầu hết các loại bụi đều có thể xử lý bằng công nghệ xử lý bụi bằng rung rủ khí nén. Vì vậy công nghệ này được lựa chọn xử lý nhiều trong các công trình xử lý bụi của đa số các ngành công nghiệp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lọc của túi vải

Ảnh hưởng của kích thước hạt bụi

– Đối với bụi có kích thước <0.3µm thì hiện tượng khuếch tán đống vai trò chủ yếu, khi bụi có kích thước lớn hơn thì các hiện tượng tiếp xúc và va đập quán tính mới có tác dụng.

– Như vậy, khi lọc bụi với các thành phần cỡ hạt khác nhau (polydisperce) luôn luôn có những cỡ hạt mà đối với chúng hệ số lọt lưới có giá trị cực đại. Vì vậy lưới lọc bằng vật liệu sợi nhỏ hiệu quả lọc cao phải được tính toán đối với cỡ bụi có hệ số lọt lưới cực đại, lúc đó lưới lọc sẽ đảm bảo được hiệu quả lọc cao đối với các cỡ bụi khác.

Ảnh hưởng của vận tốc khí khi đi qua lưới lọc (vận tốc lọc)

Vận tốc lọc có ảnh hưởng ngược lại với quá trình thu giữ bụi do khuếch tán và do va đập quán tính

Ảnh hưởng của đường kính sợi vật liệu lọc

Để lọc có hiệu quả cao ta phải cố gắng sử dụng loại vật liệu sợi nhỏ nhất có thể có với độ bền cho phép.

Ảnh hưởng của độ rỗng của lưới lọc

Khi độ rỗng của lưới lọc giảm thì hiệu quả thu giữ bụi do các tác động va đập quán tính và va chạm tiếp xúc tăng cao đáng kể, trong khi đó hiệu quả do khuếch tán không thay đổi nhiều.

Ưu nhược điểm của lọc bụi túi vải

Ưu điểm:

– Có khả năng lọc bụi ở nồng độ thấp

– Lọc được nhiều loại bụi khác nhau

– Dễ lắp đặt và vận hành

– Sử dụng vật liệu lọc rẻ tiền, thuận lợi cho việc đầu tư.

– Hiệu quả lọc cao có thể lên đến 90- hơn 99%

– Dễ tính toán, thiết kế.

Nhược điểm:

– Thường xuyên hoàn nguyên khả năng lọc

– Vải dễ bị hư hỏng

Tính toán thiết kế lọc bụi túi vải

Sau đây tôi sẽ đưa ra quy trình tính toán thiết bị lọc túi vải đơn giản nhất. Khi tính toán thiết bị lọc bụi túi vải ta cần quan tâm đến các thông số là lưu lượng khí phát thải cần lọc L (m3/h), δP của vải lọc, đơn vị là (m3/m2.h).

Diện tích vải lọc cần sử dụng:

Fvải= L/δP (m2)

Tính số lượng túi vải cần sử dụng: thông thường thì D túi ≥ 200mm, chiều cao túi H túi ≥ 2m.

Tính diện tích túi:

Ftúi= H*2πR, (R= D/2)

Số túi vải:

N= Fvải/ Ftúi

Sau khi có được các thông số trên ta tiến hành thiết kế bản vẽ, chuẩn bị và xây dựng hệ thống xử lý bụi.

Quý khách hãy liên hệ Công ty môi trường Chúng tôi để tìm hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý khí thải, quy trình tính toán, thiết kế,… dưới sự tư vấn miễn phí của các chuyên gia trong ngành và tham quan công trình miễn phí. Chúc quý khách một ngày làm việc nhiều thành công!