Tag: xử lý nước sạch

Công ty chuyên xử lý rác thải, chất thải

Công ty chuyên xử lý rác thải, chất thải

Các nhà máy, công ty sản xuất đều bắt buộc phải lập sổ chủ nguồn thải và liệt kê các chất thải nguy hại như: bóng đèn, giẻ lau dính dầu mỡ, bao bì dính dầu mỡ, bánh xe cao su ô tô, thùng chứa sơn…

Công ty chuyên xử lý rác thải, chất thải

Công ty chuyên xử lý rác thải, chất thải

Công ty môi trường Chúng tôi nhận xử lý rác thải nguy hại tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bình Phước, Vũng Tàu. Bất cứ doanh nghiệp nào, dù lớn hay siêu nhỏ, trong quá trình sản xuất phải phát sinh ra rác thải nguy hại. Rác thải nguy hại được nhà nước liệt kê trong danh mục chất thải nguy hại, mỗi loại đều có gắn mã số để quản lý và xử lý theo đúng quy trình được quy định về quản lý và tiêu hủy chất thải nguy hại. Các nhà máy, công ty sản xuất đều bắt buộc phải lập sổ chủ nguồn thải và liệt kê các chất thải nguy hại như: bóng đèn, giẻ lau dính dầu mỡ, bao bì dính dầu mỡ, bánh xe cao su ô tô, thùng chứa sơn…

Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải phân loại các loại chất thải có ghi nhãn mác rõ ràng, chứa ở một nơi an toàn theo đúng quy định. Các nhà máy sản xuất, công ty không được phép ký hợp đồng với đơn vị không có chức năng vận chuyển hay xử lý chất thải nguy hại.

Do thiếu hiểu biết, nhiều đơn vị đã từng bị phạt một hành vi trên 125 triệu đồng vì vi phạm quản lý, xử lý rác nguy hại, như bán vỏ thùng phuy đựng sơn đã rửa sạch, hay để lẫn trong rác công nghiệp bóng đèn tuýp hay giẻ lau dính dầu…

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Thẩm thấu là hiện tượng nước dịch chuyển từ nơi có nồng độ muối thấp đến nơi có nồng độ muối cao hơn để tạo nên thế cân bằng trong dung dịch. Còn thẩm thấu ngược thì nước sẽ đi từ nơi có nồng độ muối cao đến nơi không có hoặc có ít muối hơn, bằng tác dụng của một ngoại lực, lực này sẽ làm cho nước “thấm” qua một loại màng đặc biệt.

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Công ty môi trường Chúng tôi chuyên xử lý nước tinh khiết, với công nghệ tiên tiến nhất, đảm bảo nguồn nước tinh khiết đạt tiêu chuẩn quy định. Công ty chúng tôi luôn đặt mục tiêu chất lượng và an toàn lên hàng đầu, nếu quý khách có nhu cầu xử lý nước tinh khiết, hãy gọi cho công ty chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn.

Tổng quan

Nguồn nước giếng cấp cho hệ thống chủ yếu bị nhiễm các ion kim loại mang điện tích dương (các cation), coliform,… Nước nguồn ít bị nhiễm các anion. Do đó, trong công nghệ xử lý, công nghệ trao đổi cation được lựa chọn sử dụng.

Trao đổi ion là quá trình trao đổi dựa trên sự tương tác hoá học giữa các ion trong pha lỏng và các ion trong pha rắn. Đây là phản ứng thế giữa các ion trong pha lỏng (là nước) và các ion trong pha rắn (là nhựa trao đổi cation). Các nhựa trao đổi này sẽ hấp thu các ion có trong nước. Khi đó, các ion trong nước sẽ thế chỗ các ion trên hạt nhựa trao đổi ion. Quá trình này phụ thuộc vào từng loại nhựa trao đổi và các loại ion khác nhau. Trạng thái trao đổi ion gồm 02 trạng thái chính: (1) trạng thái động: lớp nhựa trao đổi ion chuyển động liên tục trong quá trình vận hành, nhựa được tái sinh liên tục, hệ thống vận hành liên tục; (2) trạng thái tĩnh: lớp nhựa trao đổi đứng yên trong quá trình hoạt động của hệ thống, nhựa được tái sinh gián đoạn, chế độ vận hành gián đoạn.

Quy trình xử lý nước tinh khiết

Đầu tiên, nước giếng được bơm lên bể chứa nước thô. Sau đó, nước được bơm qua các bể lọc thô, bể lọc than, bể trao đổi ion để xử lý các chất ô nhiễm trong nước. Chức năng của các bể như sau:

Bồn lọc thô sẽ loại bỏ phèn, các chất lơ lửng trong nước.
Bồn lọc than có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc, các nguyên tố dạng vết,… có trong nước. Hiệu suất lọc của than phụ thuộc vào các tính chất vật lý, hóa học, thời gian tiếp xúc giữa nước và than.
Bồn trao đổi ion có nhiệm vụ loại bỏ các cation trong nước, làm mềm nước…, bảo vệ hệ thống RO trong dây chuyền sản xuất nước tinh khiết.
Nước sau khi qua bồn trao đổi ion được lưu lại bể chứa nước sạch. Tại bể này, hóa chất khử trùng được châm vào bể để tiệt trùng nước. Nước sau bể chứa nước sạch đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt. Nước tại bể chứa nước sạch được bơm qua bồn lọc tinh để loại bỏ các tạp chất có kích thước rất nhỏ trong nước. Bồn lọc tinh cũng có nhiệm vụ là bảo vệ hệ thống RO. Nước từ bồn lọc tinh được bơm qua hệ thống RO. Hệ thống này ứng dụng công nghệ thẩm thấu ngược để loại bỏ hầu hết các virut, vi khuẩn, các ion trong nước với hiệu suất rất cao.

Thẩm thấu là hiện tượng nước dịch chuyển từ nơi có nồng độ muối thấp đến nơi có nồng độ muối cao hơn để tạo nên thế cân bằng trong dung dịch. Còn thẩm thấu ngược thì nước sẽ đi từ nơi có nồng độ muối cao đến nơi không có hoặc có ít muối hơn, bằng tác dụng của một ngoại lực, lực này sẽ làm cho nước “thấm” qua một loại màng đặc biệt. Đây là một loại màng đặc chủng, chịu được áp suất cao, màng mỏng, trên màng có các lỗ có kích thước rất nhỏ (0.0001 micro). Màng được làm từ vật liệu Cellulose Acetate, Polyamide hoặc màng.

Nước sau hệ thống RO được lưu ở bể chứa. Tại bể này, để tiêu diệt các vi sinh trong nước do hiện tượng tái nhiễm vi sinh khi lưu trữ nước trong bể, khí ozon được cấp vào bể để khử trùng nước. Đồng thời, ở đầu ra của bể chứa nước, hệ thống UV được lắp trên đường ống này để xử lý triệt để các vi khuẩn, virut có trong nước do hiện tượng nước bị tái nhiễm vi sinh trên đường ống công nghệ. Nước sau khi qua hệ thống xử lý nước sạch UV đảm bảo các tiêu chuẩn nước tinh khiết.

Lắp đặt một hệ thống lọc nước cho gia đình thật đơn giản, chỉ cần gọi: 0905555146 -Công ty môi trường Chúng tôi – Công ty chúng tôi lắp đặt hệ thống xử lý nước tinh khiết với giá thành rẻ nhất.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Công ty môi trường xử lý nước giếng

Công ty môi trường xử lý nước giếng

Bồn lọc than có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc, các nguyên tố dạng vết có trong nước. Hiệu suất lọc của than phụ thuộc vào các tính chất vật lý, hóa học, thời gian tiếp xúc giữa nước và than.

Công ty môi trường xử lý nước giếng

Công ty môi trường xử lý nước giếng

Công nghệ xử lý nước giếng

Nguồn nước giếng cấp cho hệ thống chủ yếu bị nhiễm các ion kim loại mang điện tích dương (các cation), coliform,…. Nước nguồn không bị nhiễm các anion. Do đó, trong công nghệ xử lý, công nghệ trao đổi cation được lựa chọn sử dụng. Trao đổi ion là quá trình trao đổi dựa trên sự tương tác hoá học giữa các ion trong pha lỏng và các ion trong pha rắn. Đây phản ứng thế giữa các ion trong pha lỏng (là nước) và các ion trong pha rắn (là nhựa trao đổi cation). Các nhựa trao đổi này sẽ hấp thu các ion có trong nước.

Khi đó, các ion trong nước sẽ thế chỗ các ion trên hạt nhựa trao đổi ion. Quá trình này phụ thuộc vào từng loại nhựa trao đổi và các loại ion khác nhau. Trạng thái trao đổi ion gồm 02 trạng thái chính: (1) trạng thái động: lớp nhựa trao đổi ion chuyển động liên tục trong quá trình vận hành, nhựa được tái sinh liên tục, hệ thống vận hành liên tục (2) trạng thái tĩnh: lớp nhựa trao đổi đứng yên trong quá trình hoạt động của hệ thống, nhựa được tái sinh gián đoạn, chế độ vận hành gián đoạn.

Đầu tiên, nước giếng được bơm lên bể chứa nước thô. Sau đó, nước được bơm qua các bể lọc thô, bể lọc than, bể trao đổi ion để xử lý các chất ô nhiễm trong nước. Chức năng của các bể như sau:

Bồn lọc thô sẽ loại bỏ phèn, các chất lơ lửng trong nước.

Bồn lọc than có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc, các nguyên tố dạng vết có trong nước. Hiệu suất lọc của than phụ thuộc vào các tính chất vật lý, hóa học, thời gian tiếp xúc giữa nước và than.

Bồn trao đổi ion có nhiệm vụ loại bỏ các cation trong nước, làm mềm nước.., bảo vệ hệ thống xử lý nước sạch RO trong dây chuyền sản xuất nước tinh khiết.

Kết Luận:

Nước sau khi qua bồn trao đổi ion được lưu lại bể chứa nước sạch. Tại bể này, hóa chất khử trùng được châm vào bể để tiệt trùng nước. Nước sau bể chứa nước sạch đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt.

Tại sao sử dụng RO để xử lý nước tinh khiết ?

Tại sao sử dụng RO để xử lý nước tinh khiết ?

RO loại bỏ tất cả những sản phẩm sản xuất từ chlorine khi chlorine được sử dụng cho mục đích khử trùng trong xử lý nước sạch. Tất cả những sản phẩm sản xuất từ chorine chẳng hạn như THM, khoa học đã chứng minh là chất có tác nhân gây ung thư.

Tại sao sử dụng RO để xử lý nước tinh khiết ?

Tại sao sử dụng RO để xử lý nước tinh khiết ?

CÔNG NGHỆ RO (REVERSE OSMOSIS)

Là một thành tựu của khoa học công nghệ. Ra đời vào những năm 60 của thế kỉ trước tại Hoa Kỳ, RO nhanh chóng chở thành công nghệ dẫn đầu trong xử lý nước.

Mới đầu chỉ áp dụng trong lĩnh vực quân sự, ngày nay RO đã len lỏi, phổ biến trong mọi ngõ ngách cuộc sống: xử lý nước dân dụng, nước thải y tế, lĩnh vực y tế, nước đóng chai, nước tinh khiết trong sản xuất nước ngọt đóng chai các loại… và nhiều yêu cầu nước tinh khiết khác.

Công nghệ lọc nước Ro

Thẩm thấu ngược là gì?

Thẩm thấu ngược là một quy trình mà trong đó có một màng hoạt động như là một thiết bị lọc phân tử để loại bỏ đến 99% tất cả các loại chất rắn hoà tan, các vi khuẩn, những phần tử nhỏ và những hợp chất hữu cơ có trọng lượng phân tử lớn hơn 300 hay những hạt có kích thước khoảng 0,001 micron.

Để lọc nước tinh khiết sử dụng thiết bị thẩm thấu ngược – RO, quy trình tự nhiên của thẩm thấu, ở đó nước tinh khiết chảy qua một màng lọc để giữ lại hàm lượng cặn không hoà tan. Để thực hiện mục đích này có, một bơm được dùng để tạo áp lực cho nước chảy qua màng và chất thải có nồng độ đậm đặc chảy ra cống.

Tại sao sử dụng RO để xử lý nước tinh khiết

– RO loại bỏ 99,9% vi khuẩn, an toàn tuyệt đối khi uống mà không cần công đoạn nào khác giống như nước đã đun sôi.

– RO loại bỏ tất cả các chất nguy hại và những hoá chất tìm thấy trong nước ngầm, nước sông, nước mặt và trong các quy trình xử lý sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn.

– RO loại bỏ tất cả những sản phẩm sản xuất từ chlorine khi chlorine được sử dụng cho mục đích khử trùng trong xử lý nước sạch. Tất cả những sản phẩm sản xuất từ chorine chẳng hạn như THM, khoa học đã chứng minh là chất có tác nhân gây ung thư.

Những đặc điểm của RO:

– Tất cả những bộ phận cấu thành đều đạt tiêu chuẩn chất lượng được NSF – Mỹ công nhận.

– Chất lượng cao, áp lực ổn định, bơm lắp cố định.

– Năng lượng tiêu thụ thấp, màng chất lượng cao để bảo toàn năng lượng.

– Công suất tiêu hao thấp.

– Vi khuẩn trước khi lọc có kích thước khoảng 0.05Micron

Hiệu suất loại bỏ tạp chất của màng RO:

Với cấu tạo đặc biệt, màng RO (thẩm thấu ngược) loại bỏ hiệu quả hầu như tất cả những gì không phải là nước

Công ty môi trường Chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm trong việc cải tiến các quy trình xu ly nuoc thai khí thải bằng việc áp dụng Công nghệ màng lọc nước Nano. Nếu quý công ty có nhu cầu cải tạo hoặc dự định xây dựng một hệ thống xử lý mới, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, thiết kế miễn phí và giúp quý vị có mức đầu tư thấp nhất cho công trình.

Đôi nét về lọc nước Nano

Đôi nét về lọc nước Nano

Công ty môi trường Chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm trong việc cải tiến các quy trình xu ly nuoc thai khí thải bằng việc áp dụng Công nghệ màng lọc nước Nano.

Đôi nét về lọc nước Nano

Đôi nét về lọc nước Nano

Đôi nét về lọc nước Nano

Màng lọc nano là một bước đột phá của khoa học và sẽ được ứng dụng rộng rãi trong thế kỷ 21.

Máy lọc nước tinh thiết Nano có kích thước lỗ lọc từ 0.1 đến 0.001 micron (nhỏ hơn kích thước của các loại vi khuẩn, virus) nên đảm bảo cho nước sau khi lọc tuyệt đối an toàn, có thể uống trực tiếp.

Máy lọc nước tinh khiết nano

Cũng nhờ có kích thước lỗ lọc cực nhỏ nên màng Nano có thể loại bỏ các tạp chất, hầu như chỉ cho nước đi qua.

Một ưu điểm của màng nano là có thể xả rửa chống hiện tượng tắc nghẽn nên có độ bền từ 3 đến 5 năm.

So sánh các loại màng lọc
Đặc điểm bộ lọc Nano

Bộ lọc than họat tính khối đặc CMAX 5 micron: lọc cặn, khử chlorine, mùi, mầu.

Màng lọc Nano trong ống thép không gỉ.

Công xuất: 1.000 lít/ giờ – 2.5 m3/h hoặc lớn hơn.

Áp suất họat động < 1,5 kg/cm2.

Van điện điều khiển tự động.

Khung đỡ, đường ống, khớp nối bằng inox.

Có thể lựa chọn van xúc xả, rửa màng tự động.

Kích thước: Bộ lọc 1m3/h

Tuy theo công suất.

Là một trong những công nghệ xử lý nước sạch tiên tiến tiên của châu Âu và các nước phát triển.

Ứng dụng bộ lọc Nano

Nhà hàng, quán ăn, quán café.

Nước đá tinh khiết.

Trường học, văn phòng.

Bệnh viện.

Nhà riêng.

Chế biến dược phẩm, thực phẩm, đồ uống…

Yêu cầu nguồn nước đầu vào: phải được xử lý phèn sắt.

Chất lượng nước sau khi lọc: không còn cặn, vi khuẩn, đạt tiêu chuẩn nước uống của Việt Nam, EU và Hoa Kỳ.

Công ty môi trường Chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm trong việc cải tiến các quy trình xu ly nuoc thai khí thải bằng việc áp dụng Công nghệ màng lọc nước Nano. Nếu quý công ty có nhu cầu cải tạo hoặc dự định xây dựng một hệ thống xử lý mới, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, thiết kế miễn phí và giúp quý vị có mức đầu tư thấp nhất cho công trình.

Công ty môi trường xử lý nước ngầm

Công ty môi trường xử lý nước ngầm

Để đảm bảo cho quá trình khử trùng đạt hiệu quả tốt, sau khi khử trùng cần giữ lại trong nước một lượng clo dư thích hợp. Với các hệ thống cấp nước sinh hoạt lượng clo dư thường từ 0,2-0,3 mg/l để chống sự tái nhiễm bẩn trong mạng lưới đường ống phân phối hoặc nơi tiêu thụ.

Công ty môi trường xử lý nước ngầm

Công ty môi trường xử lý nước ngầm

1.Mở đầu:

Công ty môi trường Chúng tôi phân tích Nước là nhu cầu tất yếu của mọi sinh vật. Không có nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được. Hàng ngày trung bình mọi người cần từ 3-10 lít đáp ứng cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hằng ngày. Trong sinh hoạt nước cấp dùng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ăn uống, vệ sinh, cac họat động giải trí, và cac họat động công cộng như cứu hỏa, phun nước, tưới đường…còn trong công nghiệp, nước cấp được dùng cho quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát, rượu… Hầu như mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyên liệu không gì thay thế được trong sản xuất.

Xử lý nước ngầm
Tùy thuộc vào mức độ phát triền công nghiệp và mức sinh hoạt cao thấp của mọi cộng đồng mà nhu cầu về nước cấp với số lượng và chất lượng khác nhau.

Ngày nay với sự phát triển của công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số nguồn nước càng ngày bị ô nhiễm và cạn kiệt. …

Vì thế con người cần phải biết cách xử lý các nguồn nước cấp đề đáp ứng cả về chất lượng lẫn số lượng cho sinh hoạt hằng ngày và sản xuất công nghiệp.

2. Ưu và nhược điểm khi sử dụng nước ngầm:

2.1 Ưu điểm

-Nước ngầm là tài nguyên thường xuyên, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu như hạn hán.

-Chất lượng nước tương đối ổn định, ít bị biến động theo mùa như nước mặt.

-Chủ động hơn trong vấn đề cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân cư thưa, nhất là trong hoàn cảnh hiện nay bởi vì nước ngầm có thể khai thác với nhiều công suất khác nhau.

-Để khai thác nước ngầm có thể sử dụng các thiết bị điện như bơm ly tâm, máy nén khí, bơm nhúng chìm hoặc các thiết bị không cần điện như các loại bơm tay. Ngoài ra nước ngầm được khai thác tập trung tại các nhà máy nuớc ngầm, các xí nghiệp, hoặc khai thác phân tán tại các hộ dân cư. Đây là ưu điểm nổi bật của nước ngầm trong vấn đề cấp nước nông thôn.

-Giá thành xử lý nước ngầm nhìn chung rẻ hơn so với nước mặt.

2.2 Nhược điểm

-Một số nguồn nước ngầm ở tầng sâu được hình thành từ hàng trăm, hàng nghìn năm và ngày nay nhận được rất ít sự bổ cập từ nước mưa. Và tầng nước này nói chung không thể tái tạo hoặc khả năng tái tạo rất hạn chế. Do vậy trong tương lai cần phải tìm nguồn nước khác thay thế khi các tầng nước này bị cạn kiệt.

-Việc khai thác nước ngầm với qui mô và nhịp điệu quá cao cũng sẽ làm cho hàm lượng muối trong nước tăng lên từ đó dẫn đến việc tăng chi phí cho việc xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng.

-Khai thác nước ngầm với nhịp điệu cao sẽ làm cho mực nước ngầm hạ thấp xuống, một mặt làm cho quá trinh nhiễm mặn tăng lên, mặt khác làm cho nền đất bị võng xuống gây hư hại các công trình xây dựng-một trong các nguyên nhân gây hiện tượng lún sụt đất.

-Khai thác nước ngầm một cách bừa bãi cũng dễ dẫn tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm.

3. Các phương pháp xử lý nước ngầm

 

Về nguyên tắc nước chứa hàm lượng tạp chất ở dạng nào lớn hơn giới hạn cho phép thì phải xử lý trước khi đem sử dụng. Cho đến nay người ta xử lý nước theo các phương pháp sau:

Xử lý nước ngầm bằng phương pháp cơ học.

Nước từ nguồn được bơm cấp 1 phun qua giàn mưa thành những tia nhỏ để ôxy của không khí tác dụng với Fe2+ thành Fe3+. Nước dàn mưa được dẫn đi lắng lọc ở các bể lọc chứa chất lọc (cát, đá, than hoạt tính…).

Xử lý nước ngầm bằng phương pháp hóa học.

Là phương pháp dùng hóa chất, các phản ứng hóa học trong quá trình xử lý nước.

Nếu nước có độ đục lớn chứng tỏ chứa nhiều chất hữu cơ và sinh vật phù du thì dùng phèn và chất tạo keo tụ để ngưng tạp chất.

Nước chứa nhiều ion kim loại (độ cứng lớn) xử lý bằng vôi, sôđa hoặc dùng phương pháp trao đổi ion. Nước chứa nhiều độc tố H2S xử lý bằng phương pháp oxy hóa, clo hóa, phèn.

Nước chứa nhiều vi khuẩn thì phải khử trùng bằng các hợp chất chứa clo, ozon.

Nước chứa Fe thì oxy hóa Fe2+ bằng oxy không khí (làm thoáng giàn mưa) hoặc dùng chất oxy hóa để xử lý…

Độ kiềm của nước nhỏ làm cho quá trình keo tụ khó khăn, nước có mùi vị thì phải kiềm hóa bằng amoniac (NH3). Sau khi cacbon hóa, clo hóa sơ bộ rồi thêm KMnO4.

Nước có nhiều oxy hòa tan thì phải xử lý bằng cách dùng các chất khử để liên kết oxy. Đó là hydrazin, natrithisunfat…

Nhìn chung các phương pháp xử lý hóa học thường đạt năng suất và có hiệu quả cao.

Xử lý nước ngầm bằng phương pháp vi sinh.

Trên thế giới hiện nay phương pháp xử lý nước bằng vi sinh đang được nghiên cứu và có một số nơi đã áp dụng. Trong phương pháp này một số chủng loại vi sinh đặc biệt đã được nuôi cấy và được đưa vào trong quá trình xử lý nước với liều lượng rất nhỏ nhưng đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên cho đến nay những kết quả nghiên cứu của phương pháp này chưa được công bố rộng rãi.

Tùy thuộc vào nguồn nước làm nguyên liệu cho các lãnh vực khác nhau mà người ta đã sử dung các phương pháp khác nhau để xử lý nước cấp cho lãnh vực đó. Thông thường thì người ta kết hợp cả 2 phương pháp cơ học và hóa học để xử lý nước.

4. Kỹ thuật và công nghệ xử lý nước ngầm

4.1 Các công trình thu nước ngầm

a. Giếng khoan

Giếng khoan là công trình thu nước ngầm mạch sâu với công suất trung bình và lớn, có độ sâu vài chục đến vài trăm mét và đường kính giếng phụ thuộc vào lưu lượng cần khai thác. Giếng khoan gồm có: giếng khoan hoàn chỉnh (khoan tới lớp cách nước) và giếng khoan không hoàn chỉnh (khoan lưng chừng đến lớp đất chứa nước) giếng khoan có áp và không áp. Khi cần khai thác một lượng nước lớn, người ta có thể dùng một nhóm giếng khoan, tuy nhiên trong trường hợp này các giếng sẽ bị ảnh hưởng lẫn nhau khi làm việc đồng thời.

b. Hệ thống thu nước ngầm tầng nông

Đây là loại công trình dùng để thu nước ngầm mạch nông ở những nơi nước ngầm sâu bị nhiễm mặn, việc đào giếng khó khăn.

Đường ống thu nước bao gồm một hệ thống ống thu nước đặt nằm ngang dạng đục lỗ hoặc dạng xẻ rãnh ở đường ống, đặt trong lớp đất có chứa nước, có độ dốc để nước tự chảy về giếng tập trung, từ đây có thể dùng gào múc hoặc máy bơm để lấy nước. Để ngăn không cho cát chui vào bên trong ống thu nước, người ta thường xếp đá dăm, cuội, sỏi xung quanh ống.

Trên đường ống đưa nước về giếng tập trung, cứ khoảng 25-30m phải bố trí một giếng thăm để kiểm tra nước, lấy cặn và thông hơi.

c. Phương tiện lấy nước từ giếng lên

Để lấy nước từ giếng lên người ta thường sử dụng gầu múc nước bằng tay (với các giếng đào khơi) hoặc các loại bơm giếng khác nhau.

Một trong những bơm giếng phổ biến nhất ở vùng nông thôn là giếng bơm tay theo mô hình của UNICEF. Để bơm nước từ các giếng khoan qui mô nhỏ, người ta thường sử dụng các loại bơm ly tâm hoặc máy nén khí. Đối với các giếng khoan qui mô công nghiệp, người ta thường sử dụng bơm hỏa tiễn.

Tính toán thủy lực giếng lấy nước ngầm có thể chia ra: giếng đơn chiếc (không chịu ảnh hưởng của các giềng bơm khác), và nhóm giếng bơm, với sơ đồ bố trí có quan hệ thủy lực với nhau.

4.2 Công trình xử lý sắt, mangan

Các phương pháp khử sắt, mangan trong nước ngầm.

a. Khử sắt, mangan bằng phương pháp làm thoáng

Sắt, Mangan trong nước thường tồn tại ở dạng Fe2+, Mn2+ vì vậy muốn loại chúng ra khỏi nước cần oxy hóa chúng thành muối Fe3+, Mn4+ ở dạng ít tan rối dùng phương pháp lắng, lọc dể giữ chúng lại và loại chúng ra khỏi nước. Muốn oxy hóa Fe2+ thành Fe3+, Mn2+ thành Mn4+ người ta thường sử dụng phương pháp làm thoáng tự nhiên hay cưỡng bức (các dàn mưa hay quạt gió). Thực chất của phương pháp làm thoáng là làm giàu oxy cho nước, tạo điều kiện cho Fe2+ oxy hoá thành Fe3+ sau đó Fe3+ thực hiện quá trình thủy phân để tạo thành hợp chất ít tan Fe(OH)3,Mn2+ thành MnO2 rồi dùng bể lọc để giữ lại.

b. Khử sắt, mangan bằng phương pháp dùng hóa chất

Khử sắt, mangan bằng chất oxy hóa mạnh.

– Các chất oxy mạnh thường dùng để khử sắt là: Cl2, KMnO4, O3…So sánh với phương pháp khử sắt bằng làm thoáng ta thấy, dùng chất oxy hóa mạnh phản ứng xảy ra nhanh hơn, pH môi trường thấp hơn (pH<6). Nếu trong nước có tồn tại các hợp chất như: H2S, NH3 thì chúng sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình khử sắt,mangan.

c. Các phương pháp khác để khử sắt và mangan

Khử sắt, mangan bằng phương pháp trao đổi ion.

Việc sử dụng phương pháp trao đổi ion khử sắt và mangan cũng tương đối thông dụng. Do hai nguyên tố này có hóa trị hai nên dễ dàng bị hấp phụ bởi các vật liệu trao đổi ion.

Khó khăn của phương pháp này là nếu sắt và mangan bị oxy hóa bởi oxy thì nó sẽ bám lên các vật liệu trao đổi ion và mất tác dụng của chúng.

Vì vậy việc kiểm soát hàm lượng oxy hòa tan trong nước vào hệ thống trao đối ion là rất quan trọng.

Khử sắt bằng phương pháp điện phân

Dùng các cực âm bằng sắt, nhôm cùng các cực dương bằng đồng mạ niken và dùng điện cực hình ống trụ hay hình sợi thay cho tấm điện cực phẳng.

Phương pháp dùng muối polyphotphat

Polyphotphat có thể tạo nên các kết tủa sắt và mangan rất nhanh và hiệu quả. Polyphotphat được hòa trộn với liều lượng khoảng gấp 2 lần nồng độ của sắt và mangan. Tuy nhiên phương pháp dùng muối polyphotphat sẽ không thích hợp cho các nguồn nước có hàm lượng sắt và mangan vượt quá 1 mg/l.

4.3 Các phương pháp làm mềm nước

Quá trình làm mềm nước (khử độ cứng) có thể thực hiện bằng cách tạo kết tủa không tan hoặc bằng phương pháp trao đổi ion. Quá trình làm mềm nước cũng có thể kết hợp với quá trình khử khoáng bằng cách sử dụng màng bán thấm. Màng lọc bán thấm áp suất thấp có thể được dùng cho việc làm mềm nước có TDS thấp.

4.3.1 Phương pháp làm mềm bằng kết tủa

Tác nhân làm mềm nước thường sử dụng là vôi hoặc soda. Sự lựa chọn tác nhân này hay tác nhân kia là phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước và tính toán kinh tế. Khi độ kiềm cacbonat chiếm ưu thế, quá trình làm mềm có thể thực hiện bằng cách tăng pH và cả CaCO3 , Mg(OH)2 đều kết tủa. Khi độ kiềm cacbonat quá thấp, hàm lượng cacbonat phải được bổ sung bằng bột soda.

Các phản ứng chính:

CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O

Ca(HCO3) + Ca(OH)2 = 2CaCO3 + H2O

Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + 2Ca(CO3) + H2O

MgSO4 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaSO4

4.3.2 Quá trình làm mềm nước bằng vôi – soda

Khi độ kiềm cacbonat không đủ để phản ứng với vôi thì cần phải cung cấp từ nguồn bên ngoài, thông thường sử dung soda bột Na2CO3. Phương trình phản ứng:

CaSO4 + Na2CO3 = CaCO3 + Na2SO4

4.3.3 Quá trình làm mềm bằng xút

Xút cũng được sử dụng khi độ cứng cacbonat không đủ để phản ứng với vôi. Sự lựa chọn giữa soda bột và xút không chỉ phụ thuộc vào lý do kinh tế mà còn phụ thuộc vào các yếu tố như vận hành dễ dàng hệ thống xử lý và hàm lượng magiê trong nguồn nước.

Các phản ứng:

CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O

Ca(HCO3)2 + 2NaOH = CaCO3 + Na2CO3 +2H2O

Mg(HCO3)2 + 2NaOH = Mg(OH)2 + Na2CO3 + H2O

MgSO4 + 2NaOH = Mg(OH)2 + Na2SO4

CaSO4 + Na2CO3 = CaCO3 + Na2SO4

5. Khử trùng

Về nguyên lý các quá trình khử trùng có thể thực hiện bằng phương pháp vật lý hoặc phương pháp hóa học.

5.1 Phương pháp vật lý

 

Phương pháp nhiệt: khi đun sôi nước ở 100 oc đa số các vi sinh vật bị tiêu diệt. Tuy nhiên có một số vi sinh vật khi nhiệt độ cao liền chuyển sang dạng bào tử với lớp bảo vệ vững chắc. Để tiêu diệt nhóm vi khuẩn này cần đun sôi nước đến 120 độ C. Phương pháp nhiệt tuy đơn giản nhưng tốn năng lượng và thiết bị nên thường áp dụng ở quy mô nhỏ.
Phương pháp UV: tia UV (tia cực tím) có khả năng tiêu diệt hầu hết các vi sinh vật. Trong kỹ thuật, khi lưu lượng nước cần khử trùng nhỏ, có thể sử dụng các thiết bị khử trùng bằng tia UV. Cơ cấu chính của thiết bị là các đèn bức xạ, tia tử ngoại đặt trong dòng chảy của nước. Hiệu quả của phương pháp này chỉ đạt được hoàn toàn khi trong nước không có chất hữu cơ và cặn lơ lửng.
Phương pháp siêu âm: Dòng siêu âm với cường độ từ 2w/cm2 trở đi trong khoảng thời gian trên 5 phút có khả năng tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật trong nước.
Phương pháp lọc: Đại bộ phận vi sinh vật trong nước có kích thước từ 1-2 micromet. Nếu đem lọc nước qua lớp lọc có kích thước khe rỗng nhỏ hơn 1 micromet có thể loại trừ được đa số vi khuẩn. Lớp lọc thường dùng các tấm sành, sứ, xốp với khe rỗng cực nhỏ. Dùng phương pháp này nước phải có hàm lượng cặn nhỏ hơn 2 mg/l.

Khử trùng bằng phương pháp vật lý có ưu điểm cơ bản không làm thay đổi tính chất lý hóa của nước không gây nên các hậu quả phụ. Tuy nhiên do hiệu suất thấp nên thường chỉ áp dụng ở quy mô nhỏ với các điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.

5.2 Phương pháp hóa học:

 

Cơ sở của phương pháp hóa học là sử dụng các chất oxy hóa mạnh để oxy hóa men của tế bào vi sinh và tiêu diệt chúng. Các hóa chất thường dùng là Clo, Brôm, Iốt, Ozôn, Kalipemanganat.

a. Khử trùng bằng Clo và các hợp chất của nó

Clo là một chất oxy hóa mạnh ở bất cứ dạng nào dù là nguyên chất hay hợp chất khi tác dụng với nước đều tạo ra phân tử axit hypoclorit có tác dụng khử trùng nước mặt. Tốc độ của quá trình khử trùng tăng khi nồng độ của chất khử trùng và nhiệt độ trong nước tăng, đồng thời phụ thuộc vào dạng không phân ly của chất khử trùngvì quá trình khuếch tán trong vỏ tế bào xảy ra nhanh hơn trong quá trình phân ly. Tốc độ khử trùng bị chậm rất nhiều khi trong nước có các chất hữu cơ, cặn lơ lửng và các chất khử khác. Khi cho Clo vào nước xảy ra các phản ứng sau:

Cl2 + H2O = HOCl + HCl.

Hoặc ở dạng phương trình phân ly:

Cl2 + H2O = 2H+ + OCl- + Cl-

Khi sử dụng Clorua vôi làm chất sát trùng phản ứng sẽ là:

Ca(OCl)2 + H2O = CaO + 2HOCl

2HOCl = 2H+ + 2OCl-

Khi pH tăng, nồng độ HOCl giảm làm cho hiệu quả khử trùng cũng giảm đi tương ứng. Để quá trình khử trùng nước bằng Clo có hiệu quả cao nhất nên tiến hành khi nước có độ pH thấp, trước khi xử lý ổn định nước. Khi trong nước có muối amoni, amoniac hay các hợp chất hữu cơ có chứa nhóm amoni thì axit hypoclorit tham gia vào phản ứng với chúng tạo thành monocloramin và đicloramin:

HClO + NH3 = NH2Cl + H2O

HClO + NH2Cl = NHCl2 + H2O

HOCl + NHCl2 = NCl3 + H2O

Đồng thời khả năng diệt trùng bị giảm đi. Khả năng diệt trùng của monocloramin thấp hơn của đicloramin 2 đến 3 lần.

Để đảm bảo cho quá trình khử trùng đạt hiệu quả tốt, sau khi khử trùng cần giữ lại trong nước một lượng clo dư thích hợp. Với các hệ thống cấp nước sinh hoạt lượng clo dư thường từ 0,2-0,3 mg/l để chống sự tái nhiễm bẩn trong mạng lưới đường ống phân phối hoặc nơi tiêu thụ.

b. Khử trùng nước bằng Iốt:

Iốt là chất oxy hóa mạnh và thường được dùng để khử trùng nước ở các bể bơi. Là chất khó hòa tan nên Iốt được dùng ở dạng dung dịch bão hòa. Độ hòa tan của Iốt phụ thuộc vào nhiệt độ nước. Ở 0oc đọ hòa tan của Iốt là 100mg/l, ở 20oc là 300mg/l. Khi độ pH của nước nhỏ hơn 7 liều lượng Iốt sử dụng lấy từ 0,3-1 mg/l. Nếu sử dụng liều lượng cao hơn 1,2 mg/l sẽ làm cho nước có mùi vị Iốt.

c. Khử trùng nước bằng ion các kim loại nặng:

Với nồng độ rất nhỏ của ion kim loại nặng có thể tiêu diệt được các loại sinh vật và rêu tảo sống trong nước. Diệt trùng bằng ion kim loại nặng đòi hỏi thời gian tiếp xúc lớn. Tuy nhiên không thể nâng cao nồng độ kim loại nặng để giảm thời gian diệt trùng vì khi đó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng nước.

d. Khử trùng nước bằng ozôn:

Hiện nay khử trùng nước bằng ozôn đang phát triển mạnh trên thế giới. Khi cho Ozôn vào nước, nó phá hủy không chỉ các men và cả vi sinh chất của tế bào. Với vi khuẩn bào tử ozôn có tác dụng mạnh hơn Clo 300-800 lần. Đồng thời ozôn còn oxy hóa các hợp chất hữu cơ gây ra màu, mùi vị của nước. Tuy nhiên ozôn rất độc đối với con người. Trong nước nó phân hủy rất nhanh thành oxy phân tử và nguyên tử. Tốc độ phân hủy tăng nhanh khi nồng độ muối, pH và nhiệt độ muối tăng.

Ozôn được sản xuất tại các nhà máy nước bằng các thiết bị đặc biệt, hoạt động theo nguyên lý phóng điện qua không khí.

Công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Asen

Công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Asen

Người sử dụng nước nhiễm asen sau một thời gian thì có thể mắc những bệnh như bệnh Bowen, bệnh sừng hoá, bệnh đen và rụng móng chân, bệnh ung thư, đột biến gen. Ảnh hưởng độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khoẻ là khả năng gây đột biến gen của asen khi xâm nhập vào trong cơ thể tạo ra những căn bệnh phức tạp khác.

Công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Asen

Công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm Asen

1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC NHIỄM ASEN

Công ty môi trường Chúng tôi phân tích Asen hiện diện trong nước ngầm trong trạng thái yếm khí dưới dạng As(III) và dạng trung tính. Khi tiếp xúc với không khí (nước mặt) một phần lớn As(III) sẽ chuyển hóa thành As(V). Asen có thể tồn tại với lượng lớn trong tự nhiên ở dạng arsenopyrite hoặc các hợp chất khác với lưu huỳnh. Asen không gây mùi khó chịu khi có mặt trong nước. Asen là một chất rất độc. Người bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện khát nước dữ dội, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và tử vong nhanh.

Người sử dụng nước nhiễm asen sau một thời gian thì có thể mắc những bệnh như bệnh Bowen, bệnh sừng hoá, bệnh đen và rụng móng chân, bệnh ung thư, đột biến gen. Ảnh hưởng độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khoẻ là khả năng gây đột biến gen của asen khi xâm nhập vào trong cơ thể tạo ra những căn bệnh phức tạp khác.

2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

Nước ngầm sau khi bơm từ giếng khoan được đưa lên giàn mưa. Giàn mưa có tác dụng oxi hoá một phần Fe2+, Mn2+ và một số tác nhân mang tính khử khác có thể oxi hoá bằng O2 như một số khí nằm dưới dạng hoà tan trong nước ngầm như H2S để làm tăng hiệu quả oxi hoá As(III), ngoài ra giàn mưa có tác dụng làm bay hơi các chất hữu cơ dễ bay hơi trong nước, CO2, NH3. Nước sau khi qua giàn mưa chảy xuống bể trộn. Tại bể trộn, cho nên clo sẽ được châm vào đường ống để oxi hoá As(III) thành As(V). Tiếp theo nước được cho qua bể lọc chậm.

Bể lọc chậm là công trình xử lí asen chính thực hiện quá trình xử lí thông qua cơ chế chính là sự hấp phụ của cát lên As(V). Trong cát chứa SiO2 có các phản ứng sau dẫn đến khả năng hấp phụ của cát đối với asen:

Si–OH + H3AsO4 = Si – HAsO4(3-n-1)- + H2O +(2-n)H+

Các hạt keo chứa As (V) bị bắt giữ trên bề mặt cát lọc Nước sau khi qua bể lọc chậm chảy sang bể chứa nước có chức năng chứa nước để điếu hoà lượng nước sử dụng và khử trùng nước. Sau một thời gian phải tiến hành rửa lọc bể lọc chậm. Nước từ bể chứa được tuần hoàn lại để rửa lọc hay nước lọc đầu khi thay cát để tái sử dụng lại nguồn nước, tiết kiệm nguồn nước ngầm.

Asen trong lớp bùn ở dạng vô cơ dễ quay lại trong nước ngầm nếu không được thu gom, xử lý. Sân phơi cát có chức năng làm khô hỗn hợp bùn, cát và tồn trữ cát trước khi đi xử lý.

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ NƯỚC NGẦM

a. Ưu điểm:

Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

Diện tích đất sử dụng tối thiểu.

Xử lý nước ngầm nhiễm Asen

b. Nhược điểm:

Chất lượng nước sau xử lý nước ngầm có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật; Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Công nghệ xử lý nước sông trong xử lý nước sạch

Công nghệ xử lý nước sông trong xử lý nước sạch

Sau đó nước chảy sang cột lọc than hoạt tính có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc, các nguyên tố dạng vết, …. có trong nước. Tiếp theo, nước được nâng PH bằng vật liệu ODM ( cột ODM).

Công nghệ xử lý nước sông trong xử lý nước sạch

Công nghệ xử lý nước sông trong xử lý nước sạch

THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC SÔNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC SẠCH

Nước sông thường nhiễm phù sa, xác thực vật, thuốc trừ sâu…vv, và độ đục tương đối cao. Do đó vấn đề keo tụ, hay tuyển nổi là điều cần làm trước tiên. Nước sông được bơm lên bể phản ứng, hóa chất keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải, hình thành các bông cặn nhỏ li ti khắp diện tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.

Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Nước trong sẽ được chảy tràn qua hệ thống răng lược qua bể chứa nước thô.

Nước từ bể chứa nước thô được hệ thống bơm qua hệ thống bồn lọc áp lực chế tạo bằng inox. Cột lọc thô sẽ lọc các thành phần rắn lơ lững có kích thước nhỏ. Sau đó nước chảy sang cột lọc than hoạt tính có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc, các nguyên tố dạng vết, …. có trong nước. Tiếp theo, nước được nâng PH bằng vật liệu ODM ( cột ODM).

Thiết bị lọc tinh với các màng lọc siêu nhỏ sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước micromet để nước có chất lượng hơn.

Hóa chất diệt trùng (Clorine) được bơm định lượng đưa vào diệt các vi trùng gây hại và bảo quản nước đến nơi tiêu dùng.

Bể chứa nước sạch được dùng để chứa nước sau xử lý, máy bơm cao áp và bộ biến tần sẽ làm nhiệm vụ cấp nước đến nơi sử dụng.

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

a. Ưu điểm:

– Công suất lọc cao thích hợp cho nhà máy, trạm cấp nước sinh hoạt.

– Hệ thống ổn định dễ vận hành, độ bền thiết bị rất cao.

– – Phù hợp cho nhà máy và trạm cấp nước ở gần lưu vực sông.

Xử lý nước sông công nghiệp

b. Nhược điểm:

– Hệ thống chưa tự động hoàn toàn.

Công nghệ xử lý nước giếng khoan

Công nghệ xử lý nước giếng khoan

Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

Công nghệ xử lý nước giếng khoan

Công nghệ xử lý nước giếng khoan

Xử lý nước giếng công nghiệp:

THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG KHOAN

– Nước giếng khoan thường nhiễm phèn và nhiệt tương đối cao (gần 400C) và các tạp chất khác. Do đó vấn đề oxi hóa và giảm nhiệt là điều cần làm trước tiên. Coling Tower là thiết bị đáp ứng được yêu cầu này và vận hành tương đối dễ dàng, tương tự hệ thống giàn mưa cũng là một cách để chuyển sắt (phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa nước thô.

– Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

– Từ bể chứa nước thô được máy bơm hút lên và đẩy vào hệ thống lọc. Cột đầu tiên là lọc với cát, hạt cát càng nhỏ thì chất lượng lọc càng cao nhưng tỉ lệ nghịch với lưu lượng cần lọc. Sau khi qua lọc thô các thành phần lơ lững và cặn đã bị giữ lại nước được trao đổi các ion hòa tan. Các ion gây nên độ cứng của nước sẽ bị các cation hút về và trả vào nước các ion Na+, Ca+ làm mềm nước. Trong giai đoạn này nếu độ pH của nước thấp ta có thể bổ sung vào các vật liệu nâng pH.

– Thiết bị lọc tinh với các màng lọc siêu nhỏ sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước micromet để nước có chất lượng hơn.

– Hóa chất diệt trùng (Clorine) được bơm định lượng đưa vào diệt các vi trùng gây hại và bảo quản nước đến nơi tiêu dùng.

– Bế chứa nước sạch được dùng để chứa nước sau xử lý, máy bơm cao áp và bộ biến tần sẽ làm nhiệm vụ cấp nước đến nơi sử dụng.

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

a. Ưu điểm:

– Nước sau khi xử lý nước sạch hàm lượng các chất ô nhiễm không còn và đạt tiêu chuẩn nước sạch

– Công suất lọc cao thích hợp cho nhà máy, trạm cấp nước sinh hoạt.

– Hệ thống ổn định dễ vận hành, độ bền thiết bị rất cao.

– Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn EU.

b. Nhược điểm:

– Hệ thống chưa hoàn toàn tự động.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt với công nghệ mới

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt với công nghệ mới

Với công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt mương oxi hóa thì thường dùng cho hệ thống xử lý nước thải có công suất trên 3000 m3/ngày đêm. Với hệ thống xử lý nước thải có lưu lượng dưới 3000 m3/ngày đêm, sử dụng công nghệ AAO sẽ là hợp lý nhất.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt với công nghệ mới

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt với công nghệ mới

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt với công nghệ mới, hiện đại, giá thành đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo yêu cầu của quý khách.

Xử lý nước thải sinh hoạt là xử lý lượng nước qua sử dụng của con người. Đó có thể là nước thải nhà vệ sinh, tắm giặt, nước từ nhà bếp, tẩy rửa… Đặc điểm của nước thải sinh hoạt thường có thể nhận thấy bằng cách chia làm hai loại:

– Nước thải sinh hoạt do các chất thải sinh hoạt gây ra: Các chất rửa trôi, vệ sinh sàn nhà và cặn bã từ nhà bếp.

– Nước từ các nhà vệ sinh: nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người.

Các nơi phát sinh nước thải sinh hoạt như: tòa nhà, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, nhà ở hay khu dân cư. Cần phảixử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả thải để tránh gây ô nhiễm môi trường.

Các thành phần ô nhiễm tổng quát của nước thải sinh hoạt chủ yếu có nguồn gốc hữu cơ dễ phân hủy sinh học (60% hữu cơ, 40% vô cơ). Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt có tính chất hóa học như protein, hydrat carbon, chất béo, dầu mỡ, Ure. Các chất dinh dưỡng như nitơ và phốtpho cũng gây ô nhiễm nước (phú dưỡng hóa). Nitơ trong nước thải sinh hoạt tính theo NTK (nito hữu cơ và amoni) thường chiếm 15 – 20 BOD, khoảng 10 – 15g/người/ngày đêm. Photpho khoảng 4g/người/ngày đêm. Các chất hoạt động bề mặt như ABS dùng để tẩy rửa gây nên hiện tượng sủi bọt trắng ở bể. Các chất vô cơ trong nước thải sinh hoạt như: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ, dầu khoáng… Ngoài ra nguồn nước thải sinh hoạt có chứa một lượng lớn vi khuẩn tính theo Coliform cũng được tính là thành phần ô nhiễm. Vì vậy, việc xử lý nước thải sinh hoạt là thật sự cần thiết.

Một số chỉ tiêu ô nhiễm của xử lý nước thải sinh hoạt:

BOD­5 (NOS5) từ 110 mg/l đến 400 mg/lít, COD (NOH) 220 – 1000 mg/l. Nitơ tổng 20 –80 mg/l, tổng phốtpho 4 – 15 mg/l. TSS 350 – 1200 mg/l. Colifrom 10­­­­­­,000 – 1,000,000 No/100 mg/l.

Nhìn vào các thông số ô nhiễm cơ bản trên chúng ta hiểu được tầm quan trọng của việc cần phải xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Nguồn tiếp nhận nước thải là kênh rạch, sông hồ, suối, biển. Một số nguồn là nơi hệ sinh vật và nước tạo cảnh quan đô thị, một số nơi lại là nguồn nước ngọt quý giá, sống còn của đất nước, nếu bị ô nhiễm bởi nước thải thì chúng ta sẽ phải trả giá đắt và hậu quả khôn lường. Vì vậy chúng ta phải đưa ra các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thích hợp để bảo vệ nguồn nước.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thường sử dụng biện pháp xử lý sinh học. Biện pháp xử lý sinh học ở đây là dùng vi sinh chuyển hóa các chất ô nhiễm có trong nước thải thành các chất khác không gây ô nhiễm nước nữa (CO­2, CH­4, H2S và tế bào vi sinh). Ngoài ra người ta còn dùng màng lọc RO để xử lý nước thải sinh hoạt tuy nhiên rất tốn kém và không thân thiện môi trường.

Sau đây là một số quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng:

v Khu dân cư cao ốc Screc quận 3, HCM :

Tính chất ô nhiễm:

BOD 220 mg/l, N tổng 45 mg/l, P 7 mg/l, TSS 340 mg/l

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng tại khu chung cư Screc:

Điều hòa – Kị khí – Thiếu khí – Hiếu khí – Lắng – Khử trùng.

v Khách sạn Majettic Vũng Tàu:

Tính chất ô nhiễm:

BOD 250 mg/l, N tổng 49 mg/l, P 11 mg/l, TSS 380 mg/l, dầu mỡ 320 mg/l.

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của khách sạn Majettic:

Điều hòa – Thiếu khí – Hiếu khí – Lắng – Khử trùng

v Khu dân cư Phú Mỹ Hưng Q7, HCM:

Tính chất ô nhiễm:

BOD 180 mg/l, N tổng 40 mg/l, P 8 mg/l, TSS 270 mg/l

Với lưu lượng thải lớn, hệ thống đã sử dụng mương oxy hóa để xử lý nước thải sinh hoạt:

Hố thu – Bể trộn – Mương oxi hóa – Lắng ngang – Khử trùng

v Tòa nhà trung tâm hành chính Đà Lạt:

Tính chất ô nhiễm:

BOD 150 mg/l, N tổng 31 mg/l, P 4 mg/l, TSS 80 mg/l

Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của trung tâm hành chính Đà Lạt:

Điều hòa – Kị khí – Thiếu khí – Hiếu khí MBBR- Lắng – Khử trùng

Với công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt mương oxi hóa thì thường dùng cho hệ thống xử lý nước thải có công suất trên 3000 m3/ngày đêm. Với hệ thống xử lý nước thải có lưu lượng dưới 3000 m3/ngày đêm, sử dụng công nghệ AAO sẽ là hợp lý nhất. Đối với các hệ thống xử lý nước thải cần nâng công suất hay không có diện tích buộc phải sử dụng công nghệ bậc cao thì lựa chọn công nghệ AAO và MBBR là giải pháp tối ưu nhất. Có thể sử dụng AAO và MBR, tuy nhiên giá thành cao và khấu hao thiết bị rất lớn nên khuyến cáo không nên dùng.

Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt trên đều do chúng tôi tham gia làm mới, cải tạo. Nước thải sau xử lý đều đạt loại A theo QCVN 14: 2008/BTNMT.

Quý khách hàng có nhu cầu xây mới công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hãy liên hệ chúng tôi để có công nghệ xử lý nước thải tốt nhất, giá thành rẻ nhất, chất lượng nước thải sau xử lý tốt nhất.